- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT CẠNH TRANH VỀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC CẠNH TRANH
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Hình thức xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh
- Điều 4. Xác định mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định về kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh
- Điều 5. Mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh không lành mạnh, hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh khác
- Điều 6. Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh gây ra
- Điều 7. Thời hiệu khiếu nại vụ việc cạnh tranh, thời hiệu ra quyết định điều tra trong trường hợp cơ quan quản lý cạnh tranh phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh
- Chương II HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC ĐỘ XỬ LÝ ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH
- Mục 1: HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH
- Điều 8. Hành vi thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
- Điều 9. Hành vi thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- Điều 10. Hành vi thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, dịch vụ
- Điều 11. Hành vi thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư
- Điều 12. Hành vi thỏa thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng
- Điều 13. Hành vi thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh
- Điều 14. Hành vi thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thỏa thuận
- Điều 15. Hành vi thông đồng để một hoặc các bên của thỏa thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- Mục 2: HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ LẠM DỤNG VỊ TRÍ THỐNG LĨNH THỊ TRƯỜNG, LẠM DỤNG VỊ TRÍ ĐỘC QUYỀN
- Điều 16. Hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh
- Điều 17. Hành vi áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng
- Điều 18. Hành vi hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây thiệt hại cho khách hàng
- Điều 19. Hành vi áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳng trong cạnh tranh
- Điều 20. Hành vi áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng
- Điều 21. Hành vi ngăn cản việc tham gia thị trường của những đối thủ cạnh tranh mới
- Điều 22. Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền
- Mục 3: HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TẬP TRUNG KINH TẾ
- Điều 23. Hành vi sáp nhập doanh nghiệp bị cấm
- Điều 24. Hành vi hợp nhất doanh nghiệp bị cấm
- Điều 25. Hành vi mua lại doanh nghiệp bị cấm
- Điều 26. Hành vi liên doanh giữa các doanh nghiệp bị cấm
- Điều 27. Hành vi không thông báo về tập trung kinh tế
- Mục 4: HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH
- Điều 28. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến sở hữu công nghiệp
- Điều 29. Hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh
- Điều 30. Hành vi ép buộc trong kinh doanh
- Điều 31. Hành vi gièm pha doanh nghiệp khác
- Điều 32. Hành vi gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác
- Điều 33. Hành vi quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh
- Điều 34. Hành vi khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh
- Điều 35. Hành vi phân biệt đối xử của hiệp hội
- Điều 36. Hành vi vi phạm quy định về bán hàng đa cấp
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2018
- Mục 5: HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH KHÁC
- Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin, tài liệu
- Điều 38. Hành vi vi phạm các quy định khác liên quan đến quá trình điều tra và xử lý vụ việc cạnh tranh
- Điều 39. Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế trước khi có quyết định cho hưởng miễn trừ của cơ quan có thẩm quyền
- Chương III THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH
- Mục 1: THẨM QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH
- Điều 40. Thẩm quyền của cơ quan quản lý cạnh tranh
- Điều 41. Thẩm quyền của Hội đồng cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh
- Mục 2: THỦ TỤC XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH
- Điều 42. Thủ tục xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh
- Điều 43. Thủ tục xử lý hành vi vi phạm quy định về kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh và cạnh tranh không lành mạnh
- Điều 44. Lập biên bản về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
- Điều 45. Thời hạn ra quyết định xử lý vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
- Điều 46. Quyết định xử lý vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
- Mục 3: THỦ TỤC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH, QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VI PHẠM QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH KHÁC
- Điều 47. Chấp hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử lý vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
- Điều 48. Nơi nộp tiền phạt
- Điều 49. Cưỡng chế thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
- Điều 50. Cưỡng chế thi hành quyết định xử lý vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
- Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 51. Hiệu lực thi hành
- Điều 52. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 71/2014/NĐ-CP ngày 21/07/2014 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Cạnh tranh về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 71/2014/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 21-07-2014
- Ngày có hiệu lực: 15-09-2014
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-12-2019
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1903 ngày (5 năm 2 tháng 18 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-12-2019
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh