- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng thu tiền sử dụng đất
- Điều 3. Căn cứ tính tiền sử dụng đất
- Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- Mục 1: THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
- Điều 4. Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 123/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
- Điều 5. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
Điều này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 123/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
- Điều 6. Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai
- Điều 7. Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai
- Điều 8. Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 76/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 76/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 5 Thông tư 10/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/3/2018 - Điều 9. Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 2 Nghị định 123/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
- Mục 2: MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Khoản 3 Điều 13a Mục này được bổ sung bởi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP nay hết hiệu lực bởi Điểm e Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Mục này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định 123/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Hồ sơ đề nghị và nơi tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 76/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2014 - Điều 10. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 135/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/11/2016
Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị định 123/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 - Điều 11. Miễn tiền sử dụng đất
- Điều 12. Giảm tiền sử dụng đất
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 76/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 76/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 332/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017 - Điều 13. Thẩm quyền xác định và quyết định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm
- Mục 3: THU, NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Mục này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị định 123/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
- Điều 14. Trình tự xác định, thu nộp tiền sử dụng đất
- Điều 15. Xử lý số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 76/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 76/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 332/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017 - Điều 16. Ghi nợ tiền sử dụng đất
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 79/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2019
- Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan và người sử dụng đất trong việc xác định và tổ chức thu tiền sử dụng đất
- Điều 18. Xử lý chậm nộp
- Điều 19. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
- Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 76/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 76/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 332/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2017
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 76/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 9 Thông tư 10/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/3/2018 - Điều 21. Tổ chức thực hiện
- Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 22. Hiệu lực thi hành
- Điều 23. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Về thu tiền sử dụng đất
- Số hiệu văn bản: 45/2014/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 15-05-2014
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2018
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 15-11-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-01-2018
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 15-11-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 10-12-2019
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 6: 05-12-2020
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 7: 05-02-2024
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh