- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
- Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra trong Công an nhân dân
- Điều 4. Đối tượng thanh tra
- Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thanh tra trong Công an nhân dân
- Điều 6. Nguyên tắc hoạt động thanh tra trong Công an nhân dân
- Điều 7. Mối quan hệ công tác của cơ quan thanh tra trong Công an nhân dân
- Chương 2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC CƠ QUAN THANH TRA TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
- Mục 1: THANH TRA BỘ
- Điều 8. Vị trí, chức năng, tổ chức của Thanh tra Bộ
- Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ
- Mục 2: THANH TRA TỔNG CỤC, THANH TRA BỘ TƯ LỆNH
Mục này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 25/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2021
- Điều 11. Vị trí, chức năng, tổ chức Thanh tra Tổng cục
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Tổng cục
- Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Tổng cục
- Điều 14. Thanh tra Bộ Tư lệnh
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 25/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2021
- Mục 3: THANH TRA CÔNG AN TỈNH
- Điều 15. Vị trí, chức năng, tổ chức Thanh tra Công an tỉnh
- Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Công an tỉnh
- Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Công an tỉnh
- Điều 18. Thanh tra Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 25/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2021
- Điều 19. Thanh tra Công an huyện
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 25/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2021
- Mục 4: THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CỤC CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
- Điều 20. Vị trí, chức năng, tổ chức Thanh tra chuyên ngành Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra chuyên ngành Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra chuyên ngành Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- Chương 3. HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
- Mục 1: QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
- Điều 23. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch thanh tra
- Điều 24. Hình thức thanh tra và căn cứ ra quyết định thanh tra
- Điều 25. Công khai kết luận thanh tra
- Điều 26. Xử lý nội dung kết luận thanh tra và vi phạm về thanh tra
- Mục 2: HOẠT ĐỘNG THANH TRA HÀNH CHÍNH TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
- Điều 27. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính theo kế hoạch
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 25/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2021
- Điều 28. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính đột xuất
- Điều 29. Trình tự, thủ tục, các bước tiến hành thanh tra hành chính
- Điều 30. Thời hạn thanh tra
- Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra hành chính
- Điều 32. Thanh tra lại hoạt động thanh tra hành chính trong Công an nhân dân
- Mục 3: HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CÔNG AN NHÂN DÂN
- Điều 33. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành
- Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành
- Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra chuyên ngành
- Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra chuyên ngành
- Điều 37. Trình tự, thủ tục, các bước tiến hành thanh tra chuyên ngành
- Điều 38. Thời hạn thanh tra
- Mục 4: THỰC HIỆN QUYỀN TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, HỒ SƠ THANH TRA, CHUYỂN HỒ SƠ VỤ VIỆC CÓ DẤU HIỆU TỘI PHẠM CHO CƠ QUAN ĐIỀU TRA
- Điều 39. Thực hiện quyền trong hoạt động thanh tra
- Điều 40. Hồ sơ thanh tra
- Điều 41. Chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm cho cơ quan điều tra
- Chương 4. THANH TRA VIÊN TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN VÀ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
- Điều 42. Thanh tra viên trong Công an nhân dân
- Điều 43. Tiêu chuẩn các ngạch Thanh tra viên và việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp thẻ Thanh tra viên trong Công an nhân dân
- Điều 44. Cộng tác viên thanh tra Công an nhân dân
- Điều 45. Chế độ chính sách đối với Thanh tra viên và Cộng tác viên thanh tra Công an nhân dân
- Điều 46. Kinh phí trưng tập Cộng tác viên thanh tra Công an nhân dân
- Chương 5. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THANH TRA VÀ BẢO ĐẢM CÔNG TÁC THANH TRA TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
- Điều 47. Thẩm quyền, nội dung quản lý nhà nước về công tác thanh tra
- Điều 48. Thu thập thông tin của các cơ quan thanh tra nhà nước
- Điều 49. Chế độ thông tin báo cáo về công tác thanh tra
- Điều 50. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan nhà nước các cấp, các ngành đối với hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 51. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an, của Thủ trưởng công an các đơn vị, địa phương trong tổ chức và chỉ đạo hoạt động thanh tra
- Điều 52. Bảo đảm thi hành kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra
- Điều 53. Bảo đảm kinh phí hoạt động của thanh tra Công an nhân dân và Cộng tác viên thanh tra
- Điều 54. Việc sử dụng con dấu, tài khoản của cơ quan Thanh tra trong Công an nhân dân
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 25/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2021
- Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 55. Hiệu lực thi hành
- Điều 56. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 41/2014/NĐ-CP ngày 13/05/2014 của Chính phủ Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Số hiệu văn bản: 41/2014/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 13-05-2014
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 20-05-2021
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh