- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC Y TẾ
- Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều này được bổ sung bởi Điều 8 Nghị định 65/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015
- Điều 3. Biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 4. Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
- Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
- MỤC 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ Y TẾ DỰ PHÒNG VÀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS
- Điều 5. Vi phạm quy định về thông tin, giáo dục truyền thông trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 6. Vi phạm quy định về giám sát bệnh truyền nhiễm
- Điều 7. Vi phạm quy định về an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm
- Điều 8. Vi phạm quy định về sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế
- Điều 9. Vi phạm quy định về phòng lây nhiễm bệnh truyền nhiễm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 10. Vi phạm quy định về cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế
- Điều 11. Vi phạm quy định về áp dụng biện pháp chống dịch
- Điều 12. Vi phạm quy định về kiểm dịch y tế biên giới
- Điều 13. Vi phạm quy định khác về y tế dự phòng
- Điều 14. Vi phạm quy định vệ sinh về nước và không khí
- Điều 15. Vi phạm quy định về mai táng, hỏa tang
- Điều 16. Vi phạm quy định khác về môi trường y tế
- Điều 17. Vi phạm quy định về thông tin, giáo dục, truyền thông trong phòng, chống HIV/AIDS
- Điều 18. Vi phạm quy định về tư vấn và xét nghiệm HIV
- Điều 19. Vi phạm quy định về điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV
- Điều 20. Vi phạm quy định về can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV
- Điều 21. Vi phạm quy định về chống kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người nhiễm HIV
- Điều 22. Vi phạm quy định khác về phòng, chống HIV/AIDS
- Điều 23. Vi phạm quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá
- Điều 24. Vi phạm quy định về bán thuốc lá
- Điều 25. Vi phạm quy định về ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá
- Điều 26. Vi phạm quy định về cai nghiện thuốc lá
- Điều 27. Vi phạm quy định khác về phòng, chống tác hại của thuốc lá
- MỤC 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
- Điều 28. Vi phạm quy định về hành nghề và sử dụng chứng chỉ hành nghề của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 29. Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động và sử dụng giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 30. Vi phạm quy định về chuyên môn kỹ thuật
- Điều 31. Vi phạm quy định về sử dụng thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thực hiện điều trị nội trú
- Điều 32. Vi phạm quy định về điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp
- Điều 33. Vi phạm quy định về sinh con theo phương pháp hỗ trợ sinh sản
- Điều 34. Vi phạm quy định về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác
- Điều 35. Vi phạm quy định về xác định lại giới tính
- Điều 36. Vi phạm quy định khác về khám bệnh, chữa bệnh
- MỤC 3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ DƯỢC, MỸ PHẨM VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
- Điều 37. Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh và sử dụng chứng chỉ hành nghề dược, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, giấy phép hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam
- Điều 38. Vi phạm quy định về đăng ký thuốc
- Điều 39. Vi phạm quy định về sản xuất thuốc
- Điều 40. Vi phạm quy định về bán buôn, bán lẻ thuốc
- Điều 41. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu thuốc
- Điều 42. Vi phạm quy định về bảo quản thuốc
- Điều 43. Vi phạm quy định về kiểm nghiệm thuốc
- Điều 44. Vi phạm quy định về bao bì, nhãn thuốc
- Điều 45. Vi phạm quy định về thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc
- Điều 46. Vi phạm quy định về nghiên cứu khoa học, kiểm nghiệm và thử thuốc trên lâm sang
- Điều 47. Vi phạm quy định về quản lý giá thuốc
- Điều 48. Vi phạm quy định về công bố mỹ phẩm
- Điều 49. Vi phạm quy định về thông tin thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế
- Điều 50. Vi phạm quy định về sản xuất mỹ phẩm
- Điều 51. Vi phạm quy định về kinh doanh mỹ phẩm
- Điều 52. Vi phạm quy định về nhập khẩu mỹ phẩm
- Điều 53. Vi phạm quy định về nhãn mỹ phẩm
- Điều 54. Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh trang thiết bị y tế
- Điều 55. Vi phạm quy định về sản xuất trang thiết bị y tế
- Điều 56. Vi phạm quy định về nhập khẩu trang thiết bị y tế
- MỤC 4. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BẢO HIỂM Y TẾ
- Điều 57. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm y tế
- Điều 58. Vi phạm quy định về đưa người không thuộc trách nhiệm quản lý vào danh sách của cơ quan, tổ chức để tham gia bảo hiểm y tế
- Điều 59. Vi phạm quy định về xác nhận không đúng mức đóng của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
- Điều 60. Vi phạm quy định về cấp, chuyển kinh phí từ ngân sách nhà nước để đóng bảo hiểm y tế
- Điều 61. Vi phạm quy định về cấp, chuyển kinh phí từ ngân sách nhà nước sau khi có đủ thủ tục đề nghị cấp, chuyển kinh phí theo quy định để đóng bảo hiểm y tế
- Điều 62. Vi phạm quy định về lập, chuyển danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế
- Điều 63. Vi phạm quy định về cấp, cấp lại, đổi thẻ bảo hiểm y tế
- Điều 64. Vi phạm quy định về phát hành thẻ bảo hiểm y tế
- Điều 65. Vi phạm quy định về sử dụng thẻ bảo hiểm y tế trong khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 66. Vi phạm quy định về lập hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc mà thực tế không có người bệnh
- Điều 67. Vi phạm quy định về quản lý thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật, chi phí giường bệnh và các chi phí khác trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
- Điều 68. Vi phạm quy định về phạm vi quyền lợi được hưởng của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
- Điều 69. Vi phạm quy định về thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
- Điều 70. Vi phạm quy định về giám định thẻ bảo hiểm y tế
- Điều 71. Vi phạm quy định về hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
- Điều 72. Vi phạm quy định về tạm ứng, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
- Điều 73. Vi phạm quy định về sử dụng quỹ bảo hiểm y tế
- Điều 74. Vi phạm quy định về xác định quyền lợi trong khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế không đúng với thông tin trên thẻ bảo hiểm y tế
- Điều 75. Vi phạm quy định về báo cáo thực hiện bảo hiểm y tế với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Điều 76. Vi phạm quy định về cung cấp, cung cấp sai lệch, cung cấp không kịp thời thông tin về đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, quỹ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 77. Vi phạm quy định về cung cấp, cung cấp không đầy đủ, cung cấp sai lệch thông tin trong giải quyết quyền lợi của người bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc thanh toán trực tiếp đối với đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
- Điều 78. Vi phạm quy định về gửi báo cáo quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế chậm hơn thời gian quy định
- Điều 79. Vi phạm quy định khác về bảo hiểm y tế
- MỤC 5. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ DÂN SỐ
- Điều 80. Vi phạm quy định về tuyên truyền, phổ biến thông tin về dân số
- Điều 81. Vi phạm quy định về tuyên truyền, phổ biến, tư vấn phương pháp để có được giới tính thai nhi theo ý muốn
- Điều 82. Hành vi chẩn đoán, xác định giới tính thai nhi
- Điều 83. Vi phạm quy định về lựa chọn giới tính thai nhi
- Điều 84. Hành vi loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính
- Điều 85. Hành vi cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hóa gia đình
- Điều 86. Vi phạm quy định về bán phương tiện tránh thai
- MỤC 6. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH KHÁC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ
- Điều 87. Vi phạm quy định về thông tin giáo dục, truyền thông về nuôi con bằng sữa mẹ
- Điều 88. Vi phạm quy định về kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ
- Chương 3. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC Y TẾ
- Điều 89. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 90. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra y tế
- Điều 91. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường
- Điều 92. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
- Điều 93. Thẩm quyền xử phạt của các cơ quan khác
- Điều 94. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 95. Hiệu lực thi hành
- Điều 96. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 97. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
- Số hiệu văn bản: 176/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 14-11-2013
- Ngày có hiệu lực: 31-12-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-10-2015
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-11-2020
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2511 ngày (6 năm 10 tháng 21 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-11-2020
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh