- NGHỊ ĐỊNH VỀ ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
- Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.
- Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2013.
- Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hội đồng thành viên Tổng công ty Đường sắt Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
- Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Giải thích từ ngữ
- Điều 2. Tên, địa chỉ, trụ sở chính
- Điều 3. Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân của Đường sắt Việt Nam
- Điều 4. Mục tiêu, chức năng hoạt động và ngành, nghề kinh doanh của Đường sắt Việt Nam
- Điều 5. Vốn điều lệ
- Điều 6. Chủ sở hữu của Đường sắt Việt Nam
- Điều 7. Đại diện theo pháp luật của Đường sắt Việt Nam
- Điều 8. Quản lý nhà nước
- Điều 9. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong Đường sắt Việt Nam
- Chương 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
- Mục 1: QUYỀN CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
- Điều 10. Quyền đối với vốn và tài sản
- Điều 11. Quyền kinh doanh và tổ chức kinh doanh
- Điều 12. Quyền về tài chính
- Điều 13. Quyền tham gia hoạt động công ích
- Điều 14. Các quyền khác của Đường sắt Việt Nam
- Mục 2: NGHĨA VỤ CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
- Điều 15. Nghĩa vụ về vốn và tài sản
- Điều 16. Nghĩa vụ trong kinh doanh
- Điều 17. Nghĩa vụ về tài chính
- Điều 18. Nghĩa vụ khi tham gia hoạt động công ích
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 69/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/10/2015
- Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của Đường sắt Việt Nam với các công ty con, công ty liên kết trong quan hệ phát triển chung của
- Chương 3. PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP THỰC HIỆN QUYỀN, TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
- Mục 1: QUYỀN, TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
- Điều 20. Quyền của chủ sở hữu nhà nước đối với Đường sắt Việt Nam
- Điều 21. Trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với Đường sắt Việt Nam
- Mục 2: PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP THỰC HIỆN QUYỀN, TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
- Điều 22. Quyền, trách nhiệm của Chính phủ
- Điều 23. Quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 24. Quyền, trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
- Điều 25. Quyền, trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 26. Quyền, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Điều 27. Quyền, trách nhiệm của Bộ Nội vụ
- Điều 28. Quyền, trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Điều 29. Kiểm soát viên
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 69/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/10/2015
- Chương 4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
- Điều 30. Cơ cấu tổ chức quản lý của Đường sắt Việt Nam
- Mục 1: HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
- Điều 31. Cơ cấu, chức năng của Hội đồng thành viên
- Điều 32. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên
- Điều 33. Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng thành viên
- Điều 34. Miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng thành viên
- Điều 35. Chủ tịch Hội đồng thành viên
- Điều 36. Chế độ làm việc, điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên
- Mục 2: TỔNG GIÁM ĐỐC
- Điều 37. Chức năng của Tổng giám đốc
- Điều 38. Bổ nhiệm Tổng giám đốc
- Điều 39. Thay thế, miễn nhiệm Tổng giám đốc
- Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc
- Điều 41. Mối quan hệ giữa Hội đồng thành viên với Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành Đường sắt Việt Nam
- Điều 42. Nghĩa vụ, trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Đường sắt Việt Nam
- Điều 43. Hợp đồng, giao dịch của Đường sắt Việt Nam với những người có liên quan
- Mục 3: PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC
- Điều 44. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng
- Điều 45. Bộ máy giúp việc
- Điều 46. Thù lao, tiền lương và các lợi ích khác của thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng
- Mục 4: KIỂM SOÁT NỘI BỘ
- Điều 47. Kiểm soát nội bộ
- Mục 5: NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA QUẢN LÝ ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
- Điều 48. Hình thức tham gia quản lý của người lao động
- Điều 49. Nội dung tham gia quản lý và nghĩa vụ của người lao động
- Điều 50. Quan hệ lao động trong Đường sắt Việt Nam
- Chương 5. QUAN HỆ CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM VỚI CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÔNG TY CON, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, CÔNG TY LIÊN KẾT, CÔNG TY TỰ NGUYỆN THAM GIA LIÊN KẾT
- Mục 1: QUẢN LÝ PHẦN VỐN CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM Ở DOANH NGHIỆP KHÁC
- Điều 51. Vốn Đường sắt Việt Nam đầu tư ở doanh nghiệp khác
- Điều 52. Quyền và nghĩa vụ của Đường sắt Việt Nam trong việc quản lý vốn đầu tư ở doanh nghiệp khác
- Điều 53. Người đại diện phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam tại doanh nghiệp khác
- Điều 54. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm, quyền lợi của người đại diện phần vốn góp của Đường sắt Việt Nam tại doanh nghiệp khác
- Mục 2: QUAN HỆ CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM VỚI ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC, CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT, CÔNG TY TỰ NGUYỆN THAM GIA LIÊN KẾT
- Điều 55. Các đơn vị trực thuộc, công ty con, công ty liên kết của Đường sắt Việt Nam
- Điều 56. Quan hệ giữa Đường sắt Việt Nam với đơn vị hạch toán phụ thuộc
- Điều 57. Đơn vị sự nghiệp
- Điều 58. Quan hệ giữa Đường sắt Việt Nam với công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Điều 59. Quan hệ giữa Đường sắt Việt Nam đối với các công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có cổ phần, vốn góp chi phối của Đường sắt Việt Nam
- Điều 60. Quan hệ giữa Đường sắt Việt Nam với các công ty liên kết
- Điều 61. Quan hệ giữa Đường sắt Việt Nam với công ty tự nguyện tham gia liên kết
- Chương 6. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH; CÔNG TÁC KIỂM TRA, KIỂM TOÁN
- Điều 62. Điều chỉnh vốn điều lệ
- Điều 63. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận của Đường sắt Việt Nam
- Điều 64. Tài chính, kế toán, kiểm toán
- Chương 7. TỔ CHỨC LẠI, CHUYỂN ĐỔI SỞ HỮU, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
- Điều 65. Tổ chức lại Đường sắt Việt Nam
- Điều 66. Chuyển đổi sở hữu Đường sắt Việt Nam
- Điều 67. Giải thể Đường sắt Việt Nam
- Điều 68. Phá sản Đường sắt Việt Nam
- Chương 8. SỔ SÁCH VÀ HỒ SƠ CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
- Điều 69. Quyền tiếp cận sổ sách và hồ sơ của Đường sắt Việt Nam
- Điều 70. Công khai thông tin
- Chương 9. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU LỆ ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
- Điều 71. Giải quyết tranh chấp nội bộ
- Điều 72. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đường sắt Việt Nam
- Chương 10. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 73. Phạm vi thi hành
- PHỤ LỤC I DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
- PHỤ LỤC II DANH SÁCH CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT CỦA ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
- I. CÔNG TY CON DO ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM SỞ HỮU 100% VỐN ĐIỀU LỆ
- II. CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 2 THÀNH VIÊN DO ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM NẮM GIỮ TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ:
- III. CÔNG TY DO ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM NẮM GIỮ DƯỚI 50% VỐN ĐIỀU LỆ:
Nghị định số 175/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
- Số hiệu văn bản: 175/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 13-11-2013
- Ngày có hiệu lực: 30-12-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 10-10-2015
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 175/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh