- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH VÀ QUẢNG CÁO
- Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Biện pháp khắc phục hậu quả
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 28/2017/NĐ-CP
- Điều 3. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền
- Chương 2. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
- MỤC 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA
Mục này được bổ sung bởi Khoản 27 Điều 2 Nghị định 28/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/2017
- Điều 4. Vi phạm quy định về sản xuất phim
- Điều 5. Vi phạm quy định về phát hành phim
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Nghị định 28/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/2017
- Điều 6. Vi phạm quy định về phổ biến phim
- Điều 7. Vi phạm quy định về nhân bản, tàng trữ phim
- Điều 8. Vi phạm quy định về lưu chiểu, lưu trữ phim
- Điều 9. Vi phạm các quy định về nhân bản bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị định 28/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/2017
- Điều 10. Vi phạm quy định về sản xuất, dán nhãn kiểm soát, lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu
- Điều 11. Vi phạm quy định về bán, cho thuê hoặc lưu hành bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 2 Nghị định 28/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/2017
- Điều 12. Vi phạm quy định về tàng trữ, phổ biến bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 28/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/2017
- Điều 13. Vi phạm quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang
- Điều 14. Vi phạm quy định về thi người đẹp và người mẫu
- Điều 15. Vi phạm quy định về nếp sống văn hóa
- Điều 16. Vi phạm quy định về điều kiện tổ chức hoạt động văn hóa, kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 2 Nghị định 28/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/2017
- Điều 17. Vi phạm quy định về giấy phép trong tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
- Điều 18. Vi phạm quy định về sản xuất, lưu hành băng, đĩa trò chơi điện tử
- Điều 19. Vi phạm quy định cấm đối với hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
- Điều 20. Vi phạm quy định về dạy âm nhạc, dạy khiêu vũ của cơ sở dạy âm nhạc, dạy khiêu vũ ngoài công lập
- Điều 21. Vi phạm quy định về giấy phép, đăng ký hoạt động trong lĩnh vực mỹ thuật, triển lãm văn hóa, nghệ thuật, nhiếp ảnh
- Điều 22. Vi phạm quy định cấm trong lĩnh vực mỹ thuật, triển lãm văn hóa, nghệ thuật, nhiếp ảnh
- Điều 23. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa
- Điều 24. Vi phạm quy định về khai quật khảo cổ, bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
- Điều 25. Vi phạm quy định về khai báo, giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được phát hiện
- Điều 26. Vi phạm quy định trong lĩnh vực thư viện
- Điều 27. Vi phạm quy định về công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài
- MỤC 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC THỂ THAO
Mục này bị hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 30 Nghị định 46/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2019
- Điều 28. Vi phạm quy định về sử dụng chất kích thích trong tập luyện và thi đấu thể thao
- Điều 29. Vi phạm quy định về sử dụng phương pháp bị cấm trong tập luyện và thi đấu thể thao
- Điều 30. Vi phạm quy định về quyền và nghĩa vụ của vận động viên thể thao thành tích cao trong thời gian tập luyện, thi đấu thể thao
- Điều 31. Vi phạm quy định về quyền và nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao thành tích cao trong thời gian tập luyện, thi đấu thể thao
- Điều 32. Vi phạm quy định về quyền và nghĩa vụ của trọng tài thể thao thành tích cao
- Điều 33. Vi phạm quy định về phong đẳng cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thành tích cao
- Điều 34. Vi phạm quy định về giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thể dục, thể thao
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 28 Điều 2 Nghị định 28/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/2017
- Điều 35. Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở vật chất và vùng hoạt động của hoạt động kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao
- Điều 36. Vi phạm quy định về trang thiết bị, phương tiện đối với từng môn thể thao trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao
- Điều 37. Vi phạm quy định về huấn luyện viên, nhân viên chuyên môn trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao
- Điều 38. Vi phạm quy định về công tác y tế trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao
- Điều 39. Vi phạm quy định về công tác bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao
- Điều 40. Vi phạm quy định khác trong hoạt động thể dục, thể thao
- MỤC 3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH
Mục này bị hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 27 Nghị định 45/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2019
- Điều 41. Vi phạm quy định về thông báo hoạt động kinh doanh lữ hành
- Điều 42. Vi phạm quy định về kinh doanh lữ hành
- Điều 43. Vi phạm quy định về kinh doanh đại lý lữ hành
- Điều 44. Vi phạm quy định về hướng dẫn du lịch
- Điều 45. Vi phạm quy định về kinh doanh lưu trú du lịch
- Điều 46. Vi phạm quy định về kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện trong cơ sở lưu trú du lịch
- Điều 47. Vi phạm quy định về hoạt động xúc tiến du lịch
- Điều 48. Vi phạm khác về hoạt động kinh doanh du lịch
Điều này được bổ sung bởi Khoản 40 Điều 2 Nghị định 28/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/2017
- MỤC 4. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT, NGƯỜI CAO TUỔI
- Điều 49. Vi phạm quy định về văn hóa, thể thao và du lịch cho người khuyết tật, người cao tuổi
Điều này được bổ sung bởi Khoản 41 Điều 2 Nghị định 28/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/2017
- Chương 3. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO
- MỤC 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VỀ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO
- Điều 50. Vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo
- Điều 51. Vi phạm quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo
- Điều 52. Vi phạm các quy định về tiếng nói, chữ viết trong quảng cáo
- Điều 53. Vi phạm các quy định về điều kiện quảng cáo
- Điều 54. Vi phạm các quy định về thuê người kinh doanh dịch vụ quảng cáo
- MỤC 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO TRÊN BÁO CHÍ, SẢN PHẨM IN, PHƯƠNG TIỆN ĐIỆN TỬ, THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI VÀ CÁC THIẾT BỊ VIỄN THÔNG KHÁC
- Điều 55. Vi phạm các quy định về quảng cáo trên báo điện tử và trang thông tin điện tử
- Điều 56. Vi phạm quy định về quảng cáo trên phương tiện điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác
- Điều 57. Vi phạm các quy định về quảng cáo trên báo in
- Điều 58. Vi phạm quy định về quảng cáo trên báo nói, báo hình
- Điều 59. Vi phạm quy định về quảng cáo trên sản phẩm in
- MỤC 3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO
- Điều 60. Vi phạm quy định về quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn, màn hình chuyên quảng cáo
- Điều 61. Vi phạm quy định về quảng cáo trên phương tiện giao thông
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 49 Điều 2 Nghị định 28/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/2017
- Điều 62. Vi phạm quy định về quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương tự
- Điều 63. Vi phạm quy định về quảng cáo trong chương trình, hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
- Điều 64. Vi phạm quy định về tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo
- Điều 65. Vi phạm quy định về quảng cáo trong băng, đĩa phim, bản ghi âm, ghi hình
- Điều 66. Vi phạm quy định về biển hiệu
- MỤC 4. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐẶC BIỆT
Mục này được bổ sung bởi Khoản 56 Điều 2 Nghị định 28/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/2017
- Điều 67. Vi phạm các quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt
- Điều 68. Vi phạm các quy định về quảng cáo thuốc
- Điều 69. Vi phạm các quy định về quảng cáo mỹ phẩm
- Điều 70. Vi phạm các quy định về quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm
- Điều 71. Vi phạm các quy định về quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế
- Điều 72. Vi phạm các quy định về quảng cáo trang thiết bị y tế
- Điều 73. Vi phạm các quy định về quảng cáo sản phẩm sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ
- Điều 74. Vi phạm các quy định về quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 75. Vi phạm các quy định về quảng cáo giống cây trồng, giống vật nuôi
- Điều 76. Vi phạm các quy định về quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật
- Điều 77. Vi phạm quy định về quảng cáo thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
- Điều 78. Vi phạm quy định về quảng cáo thức ăn chăn nuôi
- Chương 4. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH VÀ QUẢNG CÁO
Chương này được bổ sung bởi Khoản 59 Điều 2 Nghị định 28/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/2017
- Điều 79. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 80. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 81. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra chuyên ngành
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 57 Điều 2 Nghị định 28/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/2017
- Điều 82. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
- Điều 83. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan Thuế, Quản lý thị trường
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 58 Điều 2 Nghị định 28/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/05/2017
- Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 84. Hiệu lực thi hành
- Điều 85. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 86. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo
- Số hiệu văn bản: 158/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 12-11-2013
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-08-2019
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-08-2019
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-06-2021
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2708 ngày (7 năm 5 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-06-2021
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh