- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ RỪNG, PHÁT TRIỂN RỪNG, BẢO VỆ RỪNG VÀ QUẢN LÝ LÂM SẢN
- Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 40/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/06/2015
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 41/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2017 - Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 3. Giải thích thuật ngữ
Điều này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 40/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/06/2015
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 3 Nghị định 41/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2017 - Điều 4. Các biện pháp khắc phục hậu quả
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 40/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/06/2015
Điều này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 3 Nghị định 41/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2017 - Điều 5. Đơn vị tính để xác định thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra
- Điều 6. Xử lý tang vật vi phạm hành chính
- Điều 7. Áp dụng xử phạt vi phạm hành chính
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 3 Nghị định 41/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2017
- Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
- MỤC 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ RỪNG, SỬ DỤNG RỪNG
Mục này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 40/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/06/2015
Mục này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 3 Nghị định 41/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2017 - Điều 8. Lấn, chiếm rừng
- Điều 9. Khai thác trái phép cảnh quan, môi trường và các dịch vụ lâm nghiệp
- Điều 10. Vi phạm quy định về thiết kế khai thác gỗ
- Điều 11. Vi phạm các quy định khai thác gỗ
- Điều 12. Khai thác rừng trái phép
- MỤC 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG, BẢO VỆ RỪNG
- Điều 13. Vi phạm quy định về trồng rừng mới thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích khác
- Điều 14. Vi phạm quy định của Nhà nước về trồng rừng
- Điều 15. Vi phạm các quy định chung của Nhà nước về bảo vệ rừng
- Điều 16. Vi phạm các quy định của Nhà nước về phòng cháy, chữa cháy rừng gây cháy rừng
- Điều 17. Chăn thả gia súc trong những khu rừng đã có quy định cấm
- Điều 18. Vi phạm quy định về phòng trừ sinh vật hại rừng
- Điều 19. Phá hủy các công trình phục vụ việc bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 20. Phá rừng trái pháp luật
- MỤC 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ LÂM SẢN
- Điều 21. Vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ động vật rừng
- Điều 22. Vận chuyển lâm sản trái pháp luật
- Điều 23. Mua, bán, cất giữ, chế biến, kinh doanh lâm sản trái với các quy định của Nhà nước
- Điều 24. Vi phạm thủ tục hành chính trong quản lý rừng, sử dụng rừng; mua, bán, vận chuyển, chế biến, kinh doanh, cất giữ lâm sản
- Chương 3. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Điều 25. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 26. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm lâm
- Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
- Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng, Quản lý thị trường
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 3 Nghị định 41/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2017
- Điều 30. Xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 31. Hiệu lực thi hành
- Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 33. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý, phát triển, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 157/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 11-11-2013
- Ngày có hiệu lực: 25-12-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 20-06-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 20-05-2017
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 10-06-2019
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1993 ngày (5 năm 5 tháng 18 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 10-06-2019
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh