- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH THUẾ
- Chương 1. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ
- MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm a Khoản 3 Điều 44 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 166/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 - Điều 2. Thời hiệu, thời hạn xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm a Khoản 3 Điều 44 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 4 Thông tư 166/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 - Điều 3. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm a Khoản 3 Điều 44 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 166/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 - Điều 4. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm a Khoản 3 Điều 44 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 166/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 - MỤC 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
- Điều 5. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm a Khoản 3 Điều 44 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 166/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 - Điều 6. Xử phạt đối với hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm a Khoản 3 Điều 44 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 166/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 - Điều 7. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm a Khoản 3 Điều 44 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 - Điều 8. Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm a Khoản 3 Điều 44 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 166/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 - Điều 9. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm a Khoản 3 Điều 44 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 166/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 - Điều 10. Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm a Khoản 3 Điều 44 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 166/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 - Điều 11. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm a Khoản 3 Điều 44 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 - Điều 12. Xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức tín dụng
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm a Khoản 3 Điều 44 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 166/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 - Điều 13. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm a Khoản 3 Điều 44 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 166/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 - MỤC 3. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT, MIỄN, GIẢM TIỀN PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH THUẾ
- Điều 14. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan thuế
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm a Khoản 3 Điều 44 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 166/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 - Điều 15. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm a Khoản 3 Điều 44 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 166/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 - Điều 16. Miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, trình tự thủ tục và thẩm quyền miễn, giảm tiền phạt
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm a Khoản 3 Điều 44 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế được hướng dẫn bởi Điều 37 Thông tư 166/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 - Chương 2. CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH THUẾ
- MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 17. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 18. Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm o Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 215/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/02/2014 - Điều 19. Các biện pháp cưỡng chế
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm o Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 215/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/02/2014 - Điều 20. Nguồn tiền khấu trừ và tài sản kê biên đối với tổ chức bị áp dụng cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Điều 21. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm o Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 4 Thông tư 215/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/02/2014 - Điều 22. Phân định thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm o Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 4 Thông tư 215/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/02/2014 - Điều 23. Trách nhiệm thi hành quyết định cưỡng chế
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm o Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 215/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/02/2014 - Điều 24. Thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm o Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 215/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/02/2014 - MỤC 2. CƯỠNG CHẾ BẰNG BIỆN PHÁP TRÍCH TIỀN TỪ TÀI KHOẢN; YÊU CẦU PHONG TỎA TÀI KHOẢN
- Điều 25. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm o Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 11 Thông tư 215/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/02/2014 - Điều 26. Xác minh thông tin về tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm o Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 11 Thông tư 215/2013/TT-BTCcó hiệu lực từ ngày 21/02/2014
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 215/2013/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 87/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2018 - Điều 27. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm o Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 11 Thông tư 215/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/02/2014 - Điều 28. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng nơi tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế mở tài khoản
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm o Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 11 Thông tư 215/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/02/2014 - Điều 29. Thủ tục thu tiền bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm o Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 11 Thông tư 215/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/02/2014 - MỤC 3. CƯỠNG CHẾ BẰNG BIỆN PHÁP KHẤU TRỪ MỘT PHẦN TIỀN LƯƠNG HOẶC MỘT PHẦN THU NHẬP
- Điều 30. Đối tượng bị áp dụng cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm o Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 12 Thông tư 215/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/02/2014 - Điều 31. Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm o Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 12 Thông tư 215/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/02/2014 - Điều 32. Tỷ lệ khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm o Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 12 Thông tư 215/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/02/2014 - Điều 33. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm o Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 12 Thông tư 215/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/02/2014 - MỤC 4. CƯỠNG CHẾ BẰNG BIỆN PHÁP THÔNG BÁO HÓA ĐƠN KHÔNG CÒN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
- Điều 34. Đối tượng áp dụng cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm o Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 13 Thông tư 215/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/02/2014 - Điều 35. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm o Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 13 Thông tư 215/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/02/2014 - Điều 36. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp cưỡng chế thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm o Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 13 Thông tư 215/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/02/2014 - MỤC 5. CƯỠNG CHẾ BẰNG BIỆN PHÁP KÊ BIÊN TÀI SẢN, BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN KÊ BIÊN
- Điều 37. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị để bán đấu giá
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm o Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 14 Thông tư 215/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/02/2014 - Điều 38. Những tài sản sau đây không được kê biên
- Điều 39. Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm o Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 14 Thông tư 215/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/02/2014 - Điều 40. Thủ tục thực hiện biện pháp kê biên tài sản
Điều này hết hiệu lực bởi Điểm o Khoản 2 Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 14 Thông tư 215/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/02/2014 - Điều 41. Biên bản kê biên tài sản
- Điều 42. Giao bảo quản tài sản kê biên
- Điều 43. Định giá tài sản kê biên
- Điều 44. Thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản
- Điều 45. Nhiệm vụ của Hội đồng định giá
- Điều 46. Chuyển giao tài sản đã kê biên để bán đấu giá
- Điều 47. Chuyển giao quyền sở hữu tài sản
- MỤC 6. CƯỠNG CHẾ BẰNG BIỆN PHÁP THU TIỀN, TÀI SẢN CỦA ĐỐI TƯỢNG CƯỠNG CHẾ DO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC ĐANG GIỮ
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 215/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/02/2014
- Điều 48. Phạm vi áp dụng biện pháp cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do bên thứ ba đang giữ
- Điều 49. Nguyên tắc thu tiền, tài sản từ bên thứ ba đang giữ tài sản của đối tượng bị cưỡng chế
- Điều 50. Trình tự, thủ tục thực hiện biện pháp cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do bên thứ ba đang giữ
- Điều 51. Trách nhiệm của bên thứ ba đang có khoản nợ, đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế
- MỤC 7. CƯỠNG CHẾ BẰNG BIỆN PHÁP THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP HOẶC GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG, GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 215/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/02/2014
- Điều 52. Đối tượng bị cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
- Điều 53. Trình tự, thủ tục cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
- Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 54. Hiệu lực thi hành
- Điều 55. Hướng dẫn, tổ chức thi hành
- Điều 56. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Số hiệu văn bản: 129/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 16-10-2013
- Ngày có hiệu lực: 15-12-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 05-12-2020
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 05-12-2020
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh