- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH GIÁO DỤC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
- Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 3. Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
- Điều 4. Đối tượng, thời hiệu, thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 5. Điều kiện chuyển sang áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình
- Điều 6. Thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và biện pháp quản lý tại gia đình
- Điều 7. Thời hạn được coi là chưa bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 8. Kinh phí cho việc thực hiện biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 193/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 26/01/2015
- Chương 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ, XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TẠI GIA ĐÌNH
- Điều 9. Đề nghị lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 10. Thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 11. Thu thập thông tin, tài liệu để lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 12. Xác định tuổi của đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 13. Xác minh nơi cư trú và chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 56/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2016
Điều này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 56/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2016
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 48/2014/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 08/12/2014 - Điều 14. Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 15. Xử lý hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn từ nơi khác gửi đến
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 56/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2016
- Điều 16. Gửi hồ sơ và thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 17. Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 18. Cuộc họp tư vấn xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều này được bổ sung bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 56/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2016
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 48/2014/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 08/12/2014 - Điều 19. Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 20. Đề nghị áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình
- Điều 21. Ra quyết định quản lý tại gia đình và quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 22. Quyết định và thời hiệu thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 23. Quyết định không áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Điều 24. Quyết định quản lý tại gia đình
- Chương 3. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIÁO DỤC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ TẠI GIA ĐÌNH
- MỤC 1. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIÁO DỤC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Mục này được bổ sung bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 56/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2016
- Điều 25. Phân công người trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục
- Điều 26. Kế hoạch quản lý, giáo dục, giúp đỡ người được giáo dục
- Điều 27. Nội dung và hình thức giáo dục
- Điều 28. Cam kết của người được giáo dục
- Điều 29. Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý, giáo dục, giúp đỡ người được giáo dục
Điều này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 56/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2016
- Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của người được phân công giúp đỡ
- Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của người được giáo dục
- Điều 32. Trách nhiệm của cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em
- Điều 33. Việc đi lại, vắng mặt của người được giáo dục tại nơi cư trú
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 48/2014/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 08/12/2014
- Điều 34. Việc thay đổi nơi cư trú của người được giáo dục
- Điều 35. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội được thực hiện trước hoặc trong thời gian chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Nghị định 56/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2016
- Điều 36. Miễn chấp hành phần thời gian còn lại của quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 48/2014/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 08/12/2014
- Điều 37. Hết thời hạn chấp hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định 56/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2016
- Điều 38. Hồ sơ về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- MỤC 2. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ TẠI GIA ĐÌNH
- Điều 39. Thực hiện quản lý, giám sát người chưa thành niên
- Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên được áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình
- Điều 41. Chấm dứt việc áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình trong thời gian áp dụng biện pháp
- Điều 42. Hồ sơ về việc áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình
- Chương 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
- Điều 43. Trách nhiệm của các Bộ có liên quan
- Điều 44. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 45. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm
- Điều 46. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên ở cấp xã
- Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 47. Hiệu lực thi hành
- Điều 48. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/09/2013 của Chính phủ Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn
- Số hiệu văn bản: 111/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 30-09-2013
- Ngày có hiệu lực: 15-11-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 15-08-2016
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2022
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2969 ngày (8 năm 1 tháng 19 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2022
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh