- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BỔ TRỢ TƯ PHÁP, HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH, THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ
- Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
- Điều 3. Biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 4. Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
- Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC BỔ TRỢ TƯ PHÁP
- MỤC 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ
- Điều 5. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, giấy đăng ký hành nghề luật sư, giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam; hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư; hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động hành nghề luật sư
- Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 8. Hành vi vi phạm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
- MỤC 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT
- Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về trung tâm tư vấn pháp luật
- Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động tư vấn pháp luật
- MỤC 3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG
Mục này được bổ sung bởi Khoản 26 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015
- Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ, thủ tục đề nghị bổ nhiệm công chứng viên, cấp thẻ công chứng viên; hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng công chứng
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015
- Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về công chứng hợp đồng, giao dịch
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015
- Điều 13. Hành vi vi phạm quy định của công chứng viên về nhận lưu giữ di chúc; công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản, di chúc, văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản từ chối nhận di sản
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015
Điều này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 - Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về công chứng viên
- Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng
- MỤC 4. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
- Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về người yêu cầu giám định tư pháp
- Điều 17. Hành vi vi phạm quy định về người giám định tư pháp; hồ sơ xin phép thành lập; hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp
- Điều 18. Hành vi vi phạm quy định về văn phòng giám định tư pháp
- MỤC 5. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
- Điều 19. Hành vi vi phạm quy định về đấu giá viên và những người khác có liên quan đến hoạt động bán đấu giá tài sản
- Điều 20. Hành vi vi phạm quy định về người tham gia đấu giá tài sản
- Điều 21. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức hoạt động bán đấu giá tài sản
- MỤC 6. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI
- Điều 22. Hành vi vi phạm quy định về trung tâm trọng tài và tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 23. Hành vi vi phạm quy định về trọng tài viên; hồ sơ đề nghị đăng ký thành lập; hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
- Chương 3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP
- MỤC 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG CHỨNG THỰC
- Điều 24. Hành vi vi phạm quy định về chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
Điều này được bổ sung bởi Khoản 30 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015
- Điều 25. Hành vi vi phạm quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch
- Điều 26. Hành vi vi phạm quy định về chứng thực chữ ký người dịch
- MỤC 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HỘ TỊCH, QUỐC TỊCH, LÝ LỊCH TƯ PHÁP
- Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh
- Điều 28. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hôn và môi giới kết hôn
- Điều 29. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức và hoạt động của trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Điều 30. Hành vi vi phạm quy định về cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- Điều 31. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử
- Điều 32. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký giám hộ
- Điều 33. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
- Điều 34. Hành vi vi phạm quy định về thay đổi, cải chính hộ tịch
- Điều 35. Hành vi vi phạm quy định về xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính
- Điều 36. Hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng giấy tờ hộ tịch
- Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về quản lý quốc tịch
- Điều 38. Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp; sử dụng phiếu lý lịch tư pháp
- MỤC 3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ
- Điều 39. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật
- Điều 40. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật
- Điều 41. Hành vi vi phạm quy định về hợp tác quốc tế về pháp luật
Điều này bị thay thế bởi Khoản 34 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015
- MỤC 4. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
- Điều 42. Hành vi vi phạm quy định về người được trợ giúp pháp lý
- Điều 43. Hành vi vi phạm quy định về người thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 44. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
- MỤC 5. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
- Điều 45. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm
- Điều 46. Hành vi vi phạm quy định về khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm
- Chương 4. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
- Điều 47. Hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn
- Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn
Tên Điều này được sửa đổi bởi Khoản 35 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015
- Điều 49. Hành vi vi phạm quy định về giám hộ
- Điều 50. Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi
- Điều 51. Hành vi vi phạm quy định về văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
- Chương 5. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
- Điều 52. Hành vi vi phạm quy định trong hoạt động thi hành án dân sự
- Chương 6. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ
- Điều 53. Hành vi cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền nộp đơn
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 37 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015
- Điều 54. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ nộp đơn
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 38 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015
- Điều 55. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ cung cấp tài liệu, xuất trình giấy tờ
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 40 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015
- Điều 56. Hành vi vi phạm trách nhiệm của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
- Điều 57. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã khi đã có quyết định mở thủ tục phá sản
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 41 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015
- Điều 58. Hành vi vi phạm quy định về thời hạn và nghĩa vụ kiểm kê tài sản
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 42 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015
- Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của tổ chức tín dụng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý có tài khoản
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 43 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015
- Điều 60. Hành vi vi phạm quy định về thông báo về tình trạng phá sản
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 44 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015
- Điều 61. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của nhân viên, người lao động liên quan đến thủ tục phá sản
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 45 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015
- Điều 62. Hành vi vi phạm quy định về điều kiện áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 46 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015
- Điều 63. Hành vi vi phạm quy định về giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 47 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015
- Điều 64. Hành vi vi phạm quy định về tham gia hội nghị chủ nợ
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 48 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015
Điều này được bổ sung bởi Khoản 49 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 - Chương 7. THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Điều 65. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thanh tra Tư pháp
Điều này được bổ sung bởi Khoản 54 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015
Điều này được bổ sung bởi Khoản 56 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 - Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thi hành án dân sự
- Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
- Điều 70. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Tòa án nhân dân
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 59 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015
- Điều 71. Thẩm quyền phạt tiền đối với hành vi vi phạm của tổ chức
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 60 Điều 1 Nghị định 67/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2015
- Điều 72. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 73. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác
- Chương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 74. Hiệu lực thi hành
- Điều 75. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
- Số hiệu văn bản: 110/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 24-09-2013
- Ngày có hiệu lực: 11-11-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-10-2015
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-09-2020
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2486 ngày (6 năm 9 tháng 26 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-09-2020
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (4)
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/07/2020 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (15-07-2020)
- Nghị định số 60/2009/NĐ-CP ngày 23/07/2009 của Chính phủ Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp (Văn bản hết hiệu lực) (23-07-2009)
- Nghị định số 10/2009/NĐ-CP ngày 06/02/2009 của Chính phủ Về xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản (Văn bản hết hiệu lực) (06-02-2009)
- Nghị định số 87/2001/NĐ-CP ngày 21/11/2001 của Chính phủ Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình (Văn bản hết hiệu lực) (21-11-2001)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (13)
- Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 ngày 20/06/2012 của Quốc Hội (20-06-2012)
- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 ngày 20/06/2012 của Quốc Hội (20-06-2012)
- Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 ngày 17/06/2010 của Quốc Hội (17-06-2010)
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 ngày 17/06/2010 của Quốc Hội (17-06-2010)
- Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 ngày 17/06/2009 của Quốc Hội (17-06-2009)
- Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc Hội (14-11-2008)
- Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc Hội (13-11-2008)
- Luật Công chứng số 82/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực) (29-11-2006)
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/06/2006 của Quốc Hội (29-06-2006)
- Luật Trợ giúp pháp lý số 69/2006/QH11 ngày 29/06/2006 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực) (29-06-2006)
- Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực) (14-06-2005)
- Luật Phá sản số 21/2004/QH11 ngày 15/06/2004 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực) (15-06-2004)
- Luật Hôn nhân và Gia đình số 22/2000/QH10 ngày 09/06/2000 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực) (09-06-2000)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Tiếng anh