- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Chương 1. QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
- Điều 1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 97/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2017
- Điều 2. Quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả tại các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước
- Điều 3. Quy định hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính tại các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước
- Điều 4. Quy định hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn là hình thức xử phạt chính hoặc bổ sung tại các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước
- Điều 5. Xác định thẩm quyền xử phạt
- Điều 6. Lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 7. Áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
- Điều 8. Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng việc xử phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính
- Điều 9. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản
- Điều 10. Hình thức, thủ tục thu, nộp tiền phạt
- Điều 11. Chứng từ thu, nộp tiền phạt và tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính
- Điều 12. Thủ tục chuyển giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu để bán đấu giá
- Điều 13. Xác định tuổi của đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính
- Điều 14. Xử phạt vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên
- Điều 15. Biện pháp nhắc nhở
- Điều 16. Lập hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính
- Điều 17. Thông báo về việc lập hồ sơ và kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính
- Điều 18. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính khi thi hành công vụ
- Chương 2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH PHÁP LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- MỤC 1. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Điều 19. Xây dựng, hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 20. Phổ biến pháp luật, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về pháp luật xử lý vi phạm hành chính
- Điều 21. Kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 30 Nghị định 19/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2020
- Điều 22. Phối hợp thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 23. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 24. Thống kê về xử lý vi phạm hành chính
- Điều 25. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Điều này được bổ sung bởi Khoản 31 Điều 1 Nghị định 97/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2017
Chế độ báo cáo được hướng dẫn bởi Thông tư 10/2015/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/10/2015
Chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Thông tư 16/2018/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/02/2019 - MỤC 2. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH PHÁP LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- Điều 27. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
- Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
- Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 31. Kinh phí tổ chức thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí NSNN bảo đảm hoạt động của lực lượng xử phạt được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 153/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 16/12/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 153/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 105/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2014
Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí quản lý thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Thông tư 19/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/04/2017 - Điều 32. Mẫu biên bản và mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 34 Điều 1 Nghị định 97/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2017
Mẫu biên bản, mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa được hướng dẫn bởi Thông tư 32/2013/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/10/2013
Mẫu biên bản, mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2014
Mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực hàng hải được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2018/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/04/2018 - Điều 33. Hiệu lực thi hành
- Điều 34. Trách nhiệm thi hành
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 153/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 16/12/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 153/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 105/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2014 - PHỤ LỤC MỘT SỐ BIỂU MẪU TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Phụ lục này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 4 Nghị định 97/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/10/2017
- Mẫu quyết định số 01 QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục xử phạt không lập biên bản
- Mẫu quyết định số 02 QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính
- Mẫu quyết định số 03 QUYẾT ĐỊNH Hoãn thi hành quyết định phạt tiền
- Mẫu quyết định số 04 QUYẾT ĐỊNH Giảm/miễn tiền phạt vi phạm hành chính
- Mẫu quyết định số 05 QUYẾT ĐỊNH Về việc nộp tiền phạt nhiều lần
- Mẫu quyết định số 06 QUYẾT ĐỊNH Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Mẫu quyết định số 07 QUYẾT ĐỊNH Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không xác định được chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp
- Mẫu quyết định số 08 QUYẾT ĐỊNH Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
- Mẫu quyết định số 09 QUYẾT ĐỊNH Tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính
- Mẫu quyết định số 10 QUYẾT ĐỊNH Tịch thu tang vật vi phạm hành chính
- Mẫu quyết định số 11 QUYẾT ĐỊNH Thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Mẫu quyết định số 12 QUYẾT ĐỊNH Tạm giữ người theo thủ tục hành chính
- Mẫu quyết định số 13 QUYẾT ĐỊNH Kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính
- Mẫu quyết định số 14 QUYẾT ĐỊNH Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính
- Mẫu quyết định số 15 QUYẾT ĐỊNH Kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề
- Mẫu quyết định số 16 QUYẾT ĐỊNH Khám người theo thủ tục hành chính
- Mẫu quyết định số 17 QUYẾT ĐỊNH Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính
- Mẫu quyết định số 18 QUYẾT ĐỊNH Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Mẫu quyết định số 19 QUYẾT ĐỊNH Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở
- Mẫu quyết định số 20 QUYẾT ĐỊNH Chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
- Mẫu biên bản số 01 BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Mẫu biên bản số 02 BIÊN BẢN Phiên giải trình trực tiếp
- Mẫu biên bản số 03 BIÊN BẢN Về việc cá nhân/tổ chức vi phạm hành chính không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chín
- Mẫu biên bản số 04 BIÊN BẢN Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Mẫu biên bản số 05 BIÊN BẢN Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính
- Mẫu biên bản số 06 BIÊN BẢN Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Mẫu biên bản số 07 BIÊN BẢN Tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Mẫu biên bản số 08 BIÊN BẢN Bàn giao người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
- Mẫu biên bản số 09 BIÊN BẢN Khám người theo thủ tục hành chính
- Mẫu biên bản số 10 BIÊN BẢN Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính
- Mẫu biên bản số 11 BIÊN BẢN Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- Mẫu văn bản giao quyền VĂN BẢN GIAO QUYỀN Xử phạt vi phạm hành chính
Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/07/2013 của Chính phủ Hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
- Số hiệu văn bản: 81/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 19-07-2013
- Ngày có hiệu lực: 19-07-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 05-10-2017
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 31-03-2020
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2022
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3088 ngày (8 năm 5 tháng 18 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2022
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh