- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
- Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 3. Quy định về mức phạt tiền tối đa
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 3 Thông tư 19/2014/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/08/2014
- Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT
- MỤC 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ ĐO LƯỜNG
- Điều 4. Vi phạm trong hoạt động giữ chuẩn quốc gia của tổ chức được chỉ định
- Điều 5. Vi phạm trong hoạt động sản xuất, nhập khẩu, buôn bán và sử dụng chất chuẩn, chuẩn đo lường
- Điều 6. Vi phạm trong sản xuất phương tiện đo
- Điều 7. Vi phạm trong nhập khẩu phương tiện đo
- Điều 8. Vi phạm trong sửa chữa phương tiện đo
- Điều 9. Vi phạm trong buôn bán phương tiện đo
- Điều 10. Vi phạm trong sử dụng phương tiện đo nhóm 2
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 9 Điều 10 Thông tư 19/2014/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/08/2014
- Điều 11. Vi phạm của kiểm định viên, tổ chức kiểm định
- Điều 12. Vi phạm của kỹ thuật viên hiệu chuẩn, tổ chức hiệu chuẩn
- Điều 13. Vi phạm của kỹ thuật viên thử nghiệm, tổ chức thử nghiệm
- Điều 14. Vi phạm về đo lường đối với phép đo nhóm 2
- Điều 15. Vi phạm đối với lượng của hàng đóng gói sẵn trong sản xuất hoặc nhập khẩu
- Điều 16. Vi phạm về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn trong buôn bán
- MỤC 2. VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT; CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
- Điều 17. Vi phạm quy định về công bố tiêu chuẩn áp dụng
- Điều 18. Vi phạm quy định về hợp chuẩn
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 14 Thông tư 19/2014/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/08/2014
- Điều 19. Vi phạm quy định về hợp quy
- Điều 20. Vi phạm về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 16 Thông tư 19/2014/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/08/2014
- Điều 21. Vi phạm quy định về hoạt động đánh giá sự phù hợp
- Điều 22. Vi phạm quy định về hoạt động đào tạo, tư vấn trong lĩnh vực quản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng
- Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động công nhận
- Điều 24. Hành vi giả mạo liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- MỤC 3. VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ NHÃN HÀNG HÓA VÀ MÃ SỐ MÃ VẠCH
- Điều 25. Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa trong kinh doanh sản phẩm, hàng hóa
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 19/2014/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/08/2014
- Điều 26. Vi phạm quy định về nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa hoặc nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất hàng hóa
- Điều 27. Vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch
- Điều 28. Vi phạm về sử dụng giấy chứng nhận, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch
- Chương 3. THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra trong lĩnh vực khoa học và công nghệ
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 3 Thông tư 19/2014/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/08/2014
- Điều 30. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 3 Thông tư 19/2014/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/08/2014
- Điều 31. Thẩm quyền xử phạt của công an nhân dân, hải quan, quản lý thị trường và thanh tra chuyên ngành khác
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 3 Thông tư 19/2014/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/08/2014
- Điều 32. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 19/2014/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/08/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm a Khoản 3 Điều 21 Thông tư 19/2014/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 15/08/2014 - Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 33. Hiệu lực thi hành
- Điều 34. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 35. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 80/2013/NĐ-CP ngày 19/07/2013 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 80/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 19-07-2013
- Ngày có hiệu lực: 15-09-2013
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-12-2017
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1552 ngày (4 năm 3 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-12-2017
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh