- NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)
- Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Các hình thức cung cấp ODA và vốn vay ưu đãi
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Các phương thức cung cấp ODA và vốn vay ưu đãi
- Điều 6. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi
- Điều 7. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi
- Điều 8. Quy trình vận động, quản lý và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi
- Điều 9. Khu vực tư nhân tiếp cận vốn ODA và vốn vay ưu đãi
- Điều 10. Cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3, Điều 4 Thông tư 218/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/02/2014
- Chương 2. XÂY DỰNG VÀ PHÊ DUYỆT DANH MỤC TÀI TRỢ
- Điều 11. Cơ sở vận động ODA và vốn vay ưu đãi
- Điều 12. Trách nhiệm vận động ODA và vốn vay ưu đãi
- Điều 13. Xây dựng và phê duyệt Danh mục tài trợ
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 6 Thông tư 01/2014/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 26/02/2014
- Điều 14. Thẩm quyền phê duyệt Danh mục tài trợ
- Điều 15. Tham gia các chương trình, dự án khu vực
- Điều 16. Đề cương chương trình, dự án và Đề cương khoản viện trợ phi dự án
- Điều 17. Các hoạt động thực hiện trước
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 01/2014/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 26/02/2014
- Điều 18. Nội dung Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ
- Điều 19. Sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ
- Chương 3. CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT VĂN KIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
- Điều 20. Nhiệm vụ của cơ quan chủ quản trong việc chuẩn bị, thẩm định và phê duyệt văn kiện chương trình, dự án
- Điều 21. Nhiệm vụ của chủ dự án trong việc chuẩn bị, thẩm định và phê duyệt văn kiện chương trình, dự án
- Điều 22. Nội dung văn kiện chương trình, dự án
- Điều 23. Vốn chuẩn bị chương trình, dự án
- Điều 24. Thẩm quyền phê duyệt văn kiện chương trình, dự án
- Điều 25. Thẩm định văn kiện chương trình, dự án
- Điều 26. Hồ sơ thẩm định văn kiện chương trình, dự án
- Điều 27. Thời hạn thẩm định và phê duyệt văn kiện chương trình, dự án
- Chương 4. KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VỀ ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI
- Điều 28. Cơ sở đề xuất, ký kết điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi
- Điều 29. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ về ký kết điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi
- Điều 30. Cơ quan đề xuất ký kết điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi
- Điều 31. Trình tự, thủ tục ký kết điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi
- Điều 32. Trình tự, thủ tục ủy quyền đàm phán, ký các điều ước quốc tế cụ thể về ODA và vốn vay ưu đãi với cùng một nhà tài trợ
- Điều 33. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ về việc đàm phán, ký, phê duyệt điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi
- Điều 34. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, trình Chủ tịch nước phê chuẩn điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi
- Điều 35. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi
- Chương 5. QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
- Điều 36. Các hình thức quản lý chương trình, dự án
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 01/2014/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 26/02/2014
- Điều 37. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý thực hiện các chương trình, dự án
- Điều 38. Nhiệm vụ và quyền hạn của chủ dự án trong quản lý thực hiện các chương trình, dự án
- Điều 39. Thành lập Ban quản lý dự án
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 01/2014/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 26/02/2014
- Điều 40. Nhiệm vụ và quyền hạn Ban quản lý dự án
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư 01/2014/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 26/02/2014
- Điều 41. Thuê tư vấn quản lý dự án
- Điều 42. Các trường hợp không thành lập Ban quản lý dự án
- Điều 43. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án
- Điều 44. Vốn ứng trước để thực hiện chương trình, dự án
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 7 Thông tư 218/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/02/2014
- Điều 45. Thuế và phí đối với các chương trình, dự án
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 181/2013/TT-BTC có hiệu lực từu ngày 17/01/2014
- Điều 46. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Điều 47. Đấu thầu
- Điều 48. Sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình, dự án và sử dụng vốn dư trong quá trình thực hiện chương trình, dự án
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 01/2014/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 26/02/2014
- Điều 49. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, kiểm toán, quyết toán
- Điều 50. Xử lý tranh chấp hợp đồng
- Chương 6. GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
- Điều 51. Giám sát chương trình, dự án
- Điều 52. Đánh giá chương trình, dự án
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 01/2014/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 26/02/2014
- Điều 53. Trách nhiệm của cơ quan chủ quản trong công tác giám sát và đánh giá
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 01/2014/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 26/02/2014
- Điều 54. Trách nhiệm của chủ dự án trong công tác giám sát và đánh giá
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 01/2014/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 26/02/2014
- Điều 55. Trách nhiệm của Ban quản lý dự án trong công tác theo dõi và đánh giá
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Thông tư 01/2014/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 26/02/2014
- Điều 56. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong công tác giám sát và đánh giá
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25 Thông tư 01/2014/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 26/02/2014
- Điều 57. Chế độ báo cáo tình hình tiếp nhận và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi
- Điều 58. Chi phí giám sát và đánh giá việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi
- Điều 59. Thanh tra việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi
- Chương 7. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI
- Điều 60. Quản lý nhà nước về ODA và vốn vay ưu đãi
- Điều 61. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Điều 62. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính
- Điều 63. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Điều 64. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tư pháp
- Điều 65. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Ngoại giao
- Điều 66. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Chính phủ
- Điều 67. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ
- Điều 68. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 69. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Chương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 70. Tổ chức thực hiện
- Điều 71. Hiệu lực thi hành
- PHỤ LỤC I PHƯƠNG PHÁP TÍNH YẾU TỐ KHÔNG HOÀN LẠI CỦA KHOẢN VAY
- PHỤ LỤC IIa ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
- PHỤ LỤC IIb ĐỀ CƯƠNG KHOẢN VIỆN TRỢ PHI DỰ ÁN
- PHỤ LỤC IIIa NỘI DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI)
- PHỤ LỤC IIIb NỘI DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT
- PHỤ LỤC IIIc NỘI DUNG VĂN KIỆN CHƯƠNG TRÌNH
- PHỤ LỤC IIId NỘI DUNG VĂN KIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN Ô
Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/04/2013 của Chính phủ Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 38/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 23-04-2013
- Ngày có hiệu lực: 06-06-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 15-07-2015
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 02-05-2016
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1061 ngày (2 năm 11 tháng 1 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 02-05-2016
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/04/2013 của Chính phủ Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (1)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (3)
- Thông tư số 01/2014/TT-BKHĐT ngày 09/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định 38/2013/NĐ-CP về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ (Văn bản hết hiệu lực) (09-01-2014)
- Thông tư số 218/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về quản lý tài chính đối với chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi nước ngoài của nhà tài trợ (Văn bản hết hiệu lực) (31-12-2013)
- Thông tư số 181/2013/TT-BTC ngày 03/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ (Văn bản hết hiệu lực) (03-12-2013)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh