- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VỀ QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
- Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3 Điều 1 Thông tư 22/2013/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 17/02/2014
- Điều 2. Bảo vệ quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Điều 3. Yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực chữ ký người dịch, chứng thực bản sao giấy tờ
- Điều 4. Trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, ghi vào sổ hộ tịch các việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Điều 5. Lệ phí
- Chương 2. KẾT HÔN
- MỤC 1. ĐĂNG KÝ KẾT HÔN
- Điều 6. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
- Điều 7. Hồ sơ đăng ký kết hôn
- Điều 8. Thủ tục nộp, tiếp nhận hồ sơ
- Điều 9. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn
- Điều 10. Trình tự giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam
Chấm dứt giải quyết hồ sơ được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 22/2013/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 17/02/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 22/2013/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 17/02/2014 - Điều 11. Lễ đăng ký kết hôn tại Việt Nam
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 22/2013/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 17/02/2014
- Điều 12. Từ chối đăng ký kết hôn
- Điều 13. Trình tự đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện
- MỤC 2. CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN CHO CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TRONG NƯỚC ĐỂ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI Ở NƯỚC NGOÀI
- Điều 14. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- Điều 15. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- MỤC 3. CÔNG NHẬN VIỆC KẾT HÔN CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI Ở NƯỚC NGOÀI
- Điều 16. Điều kiện, hình thức công nhận việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài
- Điều 17. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục ghi vào sổ đăng ký kết hôn việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 22/2013/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 17/02/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 22/2013/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 17/02/2014 - Chương 3. NHẬN CHA, MẸ, CON
- MỤC 1. ĐĂNG KÝ VIỆC NHẬN CHA, MẸ, CON
- Điều 18. Điều kiện nhận cha, mẹ, con
- Điều 19. Thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
- Điều 20. Hồ sơ nhận cha, mẹ, con
- Điều 21. Thời hạn giải quyết việc nhận cha, mẹ, con
- Điều 22. Trình tự giải quyết việc nhận cha, mẹ, con tại Việt Nam
Chấm dứt giải quyết hồ sơ được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 22/2013/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 17/02/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 22/2013/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 17/02/2014 - Điều 23. Trình tự giải quyết việc nhận cha, mẹ, con tại cơ quan đại diện
- MỤC 2. GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC NHẬN CHA, MẸ, CON CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI
- Điều 24. Ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
- Điều 25. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 22/2013/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 17/02/2014
- Chương 4. ĐĂNG KÝ KẾT HÔN, NHẬN CHA, MẸ, CON CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Ở KHU VỰC BIÊN GIỚI
- Điều 26. Thẩm quyền đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con
- Điều 27. Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn
- Điều 28. Trình tự, thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con
- Chương 5. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, HỖ TRỢ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
- Điều 29. Địa vị pháp lý của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Điều 30. Nguyên tắc hoạt động tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Điều 31. Điều kiện thành lập Trung tâm
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 22/2013/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 17/02/2014
- Điều 32. Thủ tục đăng ký hoạt động của Trung tâm, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm
- Điều 33. Quyền hạn, nghĩa vụ của Trung tâm
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 22/2013/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 17/02/2014
- Điều 34. Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm
- Điều 35. Chấm dứt hoạt động của Trung tâm
- Chương 6. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
- Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
- Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao
- Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đại diện
- Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an
- Điều 40. Nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 42. Tham gia quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài của Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam
- Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 43. Áp dụng Nghị định trong trường hợp đặc biệt
- Điều 44. Giấy tờ đối với người không quốc tịch, người có hai hay nhiều quốc tịch nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Điều 45. Hiệu lực thi hành
Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28/03/2013 của Chính phủ Hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 24/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 28-03-2013
- Ngày có hiệu lực: 15-05-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2016
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-02-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 641 ngày (1 năm 9 tháng 6 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-02-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh