- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
- Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Đối tượng được hưởng các quyền cơ bản của trẻ em
- Chương 2. CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUYỀN TRẺ EM
- Điều 3. Cha, mẹ bỏ rơi con, người giám hộ bỏ rơi trẻ em được mình giám hộ
- Điều 4. Dụ dỗ, lôi kéo, ép buộc, khống chế trẻ em đi lang thang, lợi dụng trẻ em lang thang để trục lợi
- Điều 5. Dụ dỗ, lừa dối, ép buộc trẻ em mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy; lôi kéo trẻ em đánh bạc; bán, cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất kích thích khác có hại cho sức khỏe
- Điều 6. Dụ dỗ, lừa dối, dẫn dắt, chứa chấp, ép buộc trẻ em hoạt động mại dâm; xâm hại tình dục trẻ em
- Điều 7. Lợi dụng, dụ dỗ, ép buộc trẻ em mua, bán, sử dụng văn hóa phẩm kích động bạo lực, đồi trụy; làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, tàng trữ văn hóa phẩm khiêu dâm trẻ em; sản xuất, kinh doanh đồ chơi, trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của trẻ em
- Điều 8. Hành hạ, ngược đãi, làm nhục, chiếm đoạt, bắt cóc, mua, bán, đánh tráo trẻ em; lợi dụng trẻ em vì mục đích trục lợi; xúi giục trẻ em thù ghét cha, mẹ, người giám hộ hoặc xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của người khác.
- Điều 9. Lạm dụng lao động trẻ em, sử dụng trẻ em làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất độc hại, làm những công việc khác trái với quy định của pháp luật về lao động
- Điều 10. Cản trở việc học tập của trẻ em
- Điều 11. Áp dụng biện pháp có tính chất xúc phạm, hạ thấp danh dự, nhân phẩm hoặc dùng nhục hình đối với trẻ em vi phạm pháp luật
- Điều 12. Đặt cơ sở sản xuất, kho chứa thuốc trừ sâu, hóa chất độc hại, chất dễ gây cháy, nổ gần cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em
- Điều 13. Sử dụng cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em vào mục đích khác làm ảnh hưởng đến lợi ích của trẻ em
- Chương 3. TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM CÁC QUYỀN CƠ BẢN CỦA TRẺ EM
- Điều 14. Đăng ký khai sinh cho trẻ em
- Điều 15. Xác định cha, mẹ cho trẻ em
- Điều 16. Bảo đảm lợi ích của trẻ em khi phải sống cách ly cha, mẹ
- Điều 17. Bảo vệ trẻ em trong trường hợp cha, mẹ có hành vi vi phạm quyền trẻ em quy định tại Chương II Nghị định này
- Điều 18. Trách nhiệm bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của trẻ em
- Điều 19. Trách nhiệm bảo đảm quyền của trẻ em được tiếp cận thông tin phù hợp với sự phát triển
- Điều 20. Trách nhiệm bảo đảm quyền của trẻ em bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về những vấn đề trẻ em quan tâm
- Điều 21. Trách nhiệm bảo đảm quyền của trẻ em được tham gia hoạt động xã hội
- Điều 22. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động có sự tham gia của trẻ em
- Chương 4. BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT
- Điều 23. Công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở cơ sở
- Điều 24. Quản lý, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
- Điều 25. Quản lý, trợ giúp trẻ em vi phạm pháp luật đã chấp hành xong thời hạn giáo dục hoặc hình phạt
- Điều 26. Các cơ sở trợ giúp trẻ em
- Điều 27. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
- Điều 28. Quỹ bảo trợ trẻ em
- Chương 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
- Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
- Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
- Điều 41. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
- Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
- Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 43. Hiệu lực thi hành
- Điều 44. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 71/2011/NĐ-CP ngày 22/08/2011 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 71/2011/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 22-08-2011
- Ngày có hiệu lực: 10-10-2011
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2017
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2091 ngày (5 năm 8 tháng 26 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2017
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh