- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TỔ CHỨC PHÁP CHẾ
- Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 56/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/07/2024
- Điều 2. Vị trí, chức năng của tổ chức pháp chế
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 56/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/07/2024
- Chương 2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC PHÁP CHẾ
Chương này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 56/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/07/2024
- Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ
Khoản 3a được bổ sung vào Điều này tại Nghị định 48/2013/NĐ-CP bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 8 Nghị định 92/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/09/2017
Điều này được bổ sung theo Khoản 1 Điều 4 Nghị định 48/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2013
Điều này được bổ sung bởi Điểm e Khoản 3 Điều 1 Nghị định 56/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/07/2024 - Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế ở cơ quan thuộc Chính phủ
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 56/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/07/2024
- Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế ở Tổng cục và tương đương, Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ
Khoản 3a được bổ sung vào Điều này tại Nghị định 48/2013/NĐ-CP bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 8 Nghị định 92/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/09/2017
Điều này được bổ sung theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 48/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2013
Điều này được bổ sung bởi Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Nghị định 56/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/07/2024 - Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Khoản 3a được bổ sung vào Điều này tại Nghị định 48/2013/NĐ-CP bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 8 Nghị định 92/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/09/2017
Điều này được bổ sung theo Khoản 3 Điều 4 Nghị định 48/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 - Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế ở doanh nghiệp nhà nước
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 56/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/07/2024
- Chương 3. TỔ CHỨC PHÁP CHẾ VÀ NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC PHÁP CHẾ
Chương này được bổ sung bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 56/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/07/2024
- Điều 8. Tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 9. Tổ chức pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 56/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/07/2024
- Điều 10. Tổ chức pháp chế ở doanh nghiệp nhà nước
- Điều 11. Người làm công tác pháp chế
- Điều 12. Tiêu chuẩn, chế độ của người làm công tác pháp chế
- Chương 4. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chương này được bổ sung bởi Khoản 13 Điều 1 Nghị định 56/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/07/2024
- Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- Điều 14. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 16. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước
- Điều 17. Quy định chuyển tiếp
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Nghị định 56/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/07/2024
- Điều 18. Hiệu lực thi hành
Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/07/2011 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế
- Số hiệu văn bản: 55/2011/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 04-07-2011
- Ngày có hiệu lực: 25-08-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 25-09-2017
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 02-07-2024
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh