- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
- Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Đại lý làm thủ tục hải quan
- Điều 2. Điều kiện làm đại lý hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011
- Điều 3. Điều kiện làm nhân viên đại lý hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011
- Điều 4. Các đối tượng không được làm nhân viên đại lý hải quan
- Điều 5. Hồ sơ cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011
- Điều 6. Cấp và quản lý thẻ nhân viên đại lý hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011
- Chương 2. THÔNG BÁO, HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ HẢI QUAN, TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ HÀNG
- Điều 7. Thông báo và xác nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011
- Điều 8. Hoạt động của đại lý hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011
- Điều 9. Trách nhiệm của chủ hàng
- Điều 10. Kiểm tra, giám sát hoạt động đại lý hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011
- Điều 11. Giấy tờ phải xuất trình khi làm thủ tục hải quan
- Điều 12. Hỗ trợ và ưu tiên đối với đại lý hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011
- Chương 3. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Chương này được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 80/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/07/2011
- Điều 13. Khen thưởng
- Điều 14. Xử lý vi phạm
- Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 15. Hiệu lực thi hành
- Điều 16. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 14/2011/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 16-02-2011
- Ngày có hiệu lực: 01-04-2011
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 20-03-2019
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2910 ngày (7 năm 11 tháng 25 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 20-03-2019
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh