- NGHỊ ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG RỪNG ĐẶC DỤNG
- Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Phân loại rừng đặc dụng
- Điều 5. Tiêu chí xác lập các loại rừng đặc dụng
- Chương 2. QUẢN LÝ HỆ THỐNG RỪNG ĐẶC DỤNG
- MỤC 1. QUY HOẠCH RỪNG ĐẶC DỤNG
- Điều 6. Phạm vi quy hoạch
- Điều 7. Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước
- Điều 8. Quy hoạch rừng đặc dụng cấp tỉnh
- Điều 9. Quy hoạch khu rừng đặc dụng
- MỤC 2. XÁC LẬP KHU RỪNG ĐẶC DỤNG
- Điều 10. Nguyên tắc xác lập các khu rừng đặc dụng
- Điều 11. Nội dung đề án xác lập khu rừng đặc dụng
- Điều 12. Trình tự xây dựng đề án xác lập hệ thống rừng đặc dụng
- MỤC 3. THÀNH LẬP, THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ KHU RỪNG ĐẶC DỤNG
- Điều 13. Quyết định thành lập khu rừng đặc dụng
- Điều 14. Quản lý nhà nước về rừng đặc dụng
- MỤC 4. CHUYỂN LOẠI, ĐIỀU CHỈNH, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG ĐẶC DỤNG
- Điều 15. Chuyển loại khu rừng đặc dụng
- Điều 16. Căn cứ điều chỉnh, chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng
- Điều 17. Điều chỉnh khu rừng đặc dụng
- Điều 18. Chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng
- MỤC 5. KHÔI PHỤC HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG KHU RỪNG ĐẶC DỤNG
- Điều 19. Khôi phục hệ sinh thái tự nhiên
- Điều 20. Nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập
- MỤC 6. SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN, HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TRONG KHU RỪNG ĐẶC DỤNG
- Điều 21. Sử dụng bền vững tài nguyên rừng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 78/2011/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 26/12/2011
- Điều 22. Dịch vụ môi trường rừng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 78/2011/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 26/12/2011
- Điều 23. Hoạt động du lịch sinh thái
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 78/2011/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 26/12/2011
- Chương 3. BAN QUẢN LÝ; HẠT KIỂM LÂM; TRUNG TÂM CỨU HỘ, BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN SINH VẬT TRONG KHU RỪNG ĐẶC DỤNG; VÙNG ĐỆM
- MỤC 1. BAN QUẢN LÝ KHU RỪNG ĐẶC DỤNG
- Điều 24. Điều kiện thành lập Ban quản lý khu rừng đặc dụng
- Điều 25. Thành lập Ban quản lý khu rừng đặc dụng
- Điều 26. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu rừng đặc dụng
- Điều 27. Giải thể Ban quản lý khu rừng đặc dụng
- MỤC 2. HẠT KIỂM LÂM KHU RỪNG ĐẶC DỤNG
- Điều 28. Thành lập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng
- Điều 29. Giải thể Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng
- MỤC 3. TRUNG TÂM CỨU HỘ, BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN SINH VẬT TRONG KHU RỪNG ĐẶC DỤNG
- Điều 30. Điều kiện thành lập, giải thể
- Điều 31. Chức năng, nhiệm vụ
- MỤC 4. VÙNG ĐỆM
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 78/2011/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 26/12/2011
- Điều 32. Xác định vùng đệm
- Điều 33. Dự án đầu tư cho vùng đệm
- Điều 34. Trách nhiệm quản lý vùng đệm
- Chương 4. QUẢN LÝ KẾ HOẠCH, TÀI CHÍNH, ĐẦU TƯ TRONG KHU RỪNG ĐẶC DỤNG
- Điều 35. Quản lý công tác kế hoạch trong khu rừng đặc dụng
- Điều 36. Quản lý tài chính trong khu rừng đặc dụng
- Điều 37. Đầu tư và các đảm bảo cho bảo vệ, bảo tồn rừng đặc dụng
- Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành liên quan
- Điều 39. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Điều 40. Điều khoản thi hành
Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ Về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 117/2010/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 24-12-2010
- Ngày có hiệu lực: 01-03-2011
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Ngày hết hiệu lực: 00/00/0000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh