- NGHỊ ĐỊNH VỀ AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
- Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc chung
- Chương 2. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
- Điều 4. Yêu cầu về bảo đảm an ninh hàng không dân dụng trong xây dựng và cải tạo cảng hàng không, sân bay
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 3 Thông tư 30/2012/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/09/2012
- Điều 5. Bảo đảm an ninh khu vực hạn chế
Quy định về việc mang vật phẩm nguy hiểm vào khu vực hạn chế được hướng dẫn bởi Điều 32 Thông tư 30/2012/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/09/2012
Điểm kiểm tra an ninh tại khu vực hạn chế được hướng dẫn bởi Điều 33 Thông tư 30/2012/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/09/2012 - Điều 6. Bảo đảm an ninh khu vực công cộng thuộc đất cảng hàng không, sân bay
- Điều 7. Bảo đảm an ninh khu vực lân cận
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 38 Thông tư 30/2012/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/09/2012
- Điều 8. Kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không dân dụng đối với chuyến bay
- Điều 9. Bảo đảm an ninh đối với hành khách, tổ bay và hành lý
- Điều 10. Bảo đảm an ninh đối với hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện
- Điều 11. Bảo đảm an ninh đối với suất ăn, đồ vật dự phòng, phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay và các đồ vật khác đưa lên tàu bay
- Điều 12. Kiểm tra và lục soát an ninh tàu bay
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 64 Thông tư 30/2012/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/09/2012
- Điều 13. Bảo vệ tàu bay
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 65 Thông tư 30/2012/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/09/2012
- Điều 14. Bảo đảm an ninh trên chuyến bay
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 66 Thông tư 30/2012/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/09/2012
- Điều 15. Bảo đảm an ninh khi mang vũ khí, công cụ hỗ trợ lên tàu bay
- Điều 16. Bảo đảm an ninh cho chuyến bay khi có hành khách đặc biệt
- Điều 17. Từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 58 Thông tư 30/2012/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/09/2012
- Điều 18. Cấp độ tăng cường bảo đảm an ninh hàng không dân dụng
- Điều 19. Quyết định áp dụng cấp độ tăng cường bảo đảm an ninh hàng không dân dụng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 76 Thông tư 30/2012/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/09/2012
- Điều 20. Các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không dân dụng tăng cường
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 77 Thông tư 30/2012/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/09/2012
- Điều 21. Bảo đảm hiệu quả của công tác bảo đảm an ninh hàng không dân dụng
- Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
- Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
- Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
- Điều 27. Trách nhiệm của chính quyền địa phương
- Điều 28. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 30/2012/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/09/2012
- Điều 29. Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia
- Điều 30. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 30/2012/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/09/2012
- Chương 4. ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP
- Điều 31. mục đích, yêu cầu và phương châm chỉ đạo đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 32. Phân nhóm hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Điều 33. Đối phó trực tiếp với hành vi can thiệp bất hợp pháp
- Chương 5. LỰC LƯỢNG AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 5 Thông tư 30/2012/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/09/2012
- Điều 34. Địa bàn hoạt động của lực lượng an ninh hàng không dân dụng
- Điều 35. Cơ cấu tổ chức của lực lượng an ninh hàng không dân dụng
- Điều 36. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ của lực lượng an ninh hàng không dân dụng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 91 Thông tư 30/2012/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/09/2012
- Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cán bộ tham mưu, kiểm tra, giám sát an ninh hàng không dân dụng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 90 Thông tư 30/2012/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/09/2012
- Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của nhân viên an ninh hàng không dân dụng thuộc doanh nghiệp cảng hàng không, sân bay
- Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của nhân viên an ninh hàng không dân dụng thuộc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu
- Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của nhân viên an ninh trên không và người chỉ huy tàu bay thuộc hãng hàng không Việt Nam
- Điều 41. Trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ của lực lượng an ninh hàng không dân dụng
- Điều 42. Giấy phép nhân viên an ninh hàng không dân dụng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 95 Thông tư 30/2012/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/09/2012
- Chương 6. CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG; TRANG BỊ, THIẾT BỊ AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
- Điều 43. Cơ sở cung cấp dịch vụ an ninh hàng không dân dụng tại cảng hàng không
- Điều 44. Yêu cầu về hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị an ninh hàng không dân dụng
- Điều 45. Quản lý, khai thác hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị an ninh hàng không dân dụng
- Chương 7. KINH PHÍ BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
- Điều 46. Nguyên tắc bố trí kinh phí
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 115 Thông tư 30/2012/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/09/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BTC-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/04/2015 - Chương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 47. Hiệu lực thi hành
- Điều 48. Tổ chức thực hiện
Nghị định số 81/2010/NĐ-CP ngày 14/07/2010 của Chính phủ Về an ninh hàng không dân dụng (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 81/2010/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 14-07-2010
- Ngày có hiệu lực: 08-09-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-08-2012
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 27-11-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1906 ngày (5 năm 2 tháng 21 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 27-11-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh