- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT NHÀ Ở
- Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 16/2010/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 16/10/2010
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Chương 2. PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
- MỤC 1. DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
- Điều 4. Các loại dự án phát triển nhà ở
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 16/2010/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 16/10/2010
- Điều 5. Yêu cầu đối với dự án phát triển nhà ở
- Điều 6. Nội dung hồ sơ dự án phát triển nhà ở
- Điều 7. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án, chấp thuận đầu tư đối với dự án phát triển nhà ở
- Điều 8. Thực hiện dự án phát triển nhà ở
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 16/2010/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 16/10/2010
- Điều 9. Huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 16/2010/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 16/10/2010
- Điều 10. Kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng dự án phát triển nhà ở
- Điều 11. Nghiệm thu công trình thuộc dự án phát triển nhà ở
- MỤC 2. PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI
- Điều 12. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại
- Điều 13. Lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại
- Điều 14. Đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại
- Điều 15. Quyền của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại
- Điều 16. Nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại
- MỤC 3. PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ QUỸ NHÀ Ở CÔNG VỤ
- Điều 17. Phát triển nhà ở công vụ
- Điều 18. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở công vụ
- Điều 19. Vốn đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
- Điều 20. Quỹ đất xây dựng nhà ở công vụ
- Điều 21. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ
- Điều 22. Thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
- Điều 23. Đối tượng được thuê nhà ở công vụ
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 39 Nghị định 34/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/06/2013
- Điều 24. Điều kiện được thuê nhà ở công vụ
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 39 Nghị định 34/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/06/2013
- Điều 25. Sắp xếp, bố trí và ký hợp đồng cho thuê nhà ở công vụ
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 39 Nghị định 34/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/06/2013
- Điều 26. Giá cho thuê nhà ở công vụ
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 39 Nghị định 34/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/06/2013
- Điều 27. Thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 39 Nghị định 34/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/06/2013
- Điều 28. Quản lý sử dụng nhà ở công vụ
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 39 Nghị định 34/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/06/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 16/2010/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 16/10/2010 - Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 39 Nghị định 34/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/06/2013
- Điều 30. Trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 39 Nghị định 34/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/06/2013
- MỤC 4. PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ NHÀ Ở XÃ HỘI
- Điều 31. Phát triển nhà ở xã hội
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 28 Nghị định 188/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2014
- Điều 32. Quỹ đất dành cho phát triển nhà ở xã hội
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 28 Nghị định 188/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2014
- Điều 33. Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 28 Nghị định 188/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2014
- Điều 34. Ưu đãi chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 28 Nghị định 188/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2014
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 16/2010/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 16/10/2010
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 16/2010/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 16/10/2010 - Điều 35. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án phát triển nhà ở xã hội
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 28 Nghị định 188/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2014
- Điều 36. Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở xã hội
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 28 Nghị định 188/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2014
- Điều 37. Đối tượng được mua, được thuê, thuê mua nhà ở xã hội
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 39 Nghị định 34/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/06/2013
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 28 Nghị định 188/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2014 - Điều 38. Điều kiện được mua, được thuê, thuê mua nhà ở xã hội
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 28 Nghị định 188/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2014
- Điều 39. Giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 28 Nghị định 188/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2014
- Điều 40. Quản lý sử dụng nhà ở xã hội
Quy định về quản lý nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước tại Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 3 Điều 39 Nghị định 34/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/06/2013
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 28 Nghị định 188/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2014 - MỤC 5. XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
Mục này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 16/2010/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 16/10/2010
- Điều 41. Yêu cầu về việc xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân
- Điều 42. Khảo sát, thiết kế và xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân
- Điều 43. Quản lý chất lượng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 10/2014/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/09/2014
- Chương 3. SỞ HỮU, QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở
- MỤC 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 44. Quy định về việc tạo lập hợp pháp nhà ở
- Điều 45. Quy định về việc công nhận quyền sở hữu đối với nhà ở
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 16/2010/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 16/10/2010
- Điều 46. Bảo hành nhà ở
- Điều 47. Bảo trì nhà ở
- Điều 48. Cải tạo nhà ở
- MỤC 2. QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Mục này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 12 Thông tư 16/2010/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 16/10/2010
- Điều 49. Phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
- Điều 50. Quản lý vận hành nhà chung cư
- Điều 51. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
- Điều 52. Cải tạo, phá dỡ nhà chung cư
- MỤC 3. QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ BIỆT THỰ TẠI ĐÔ THỊ
Mục này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 12 Thông tư 16/2010/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 16/10/2010
- Điều 53. Nguyên tắc quản lý sử dụng nhà biệt thự
- Điều 54. Phân loại nhà biệt thự
- Điều 55. Bảo trì nhà biệt thự
- Điều 56. Cải tạo, xây dựng lại nhà biệt thự
- Chương 4. GIAO DỊCH VỀ NHÀ Ở
- Điều 57. Mua bán nhà ở thuộc sở hữu chung nhưng có chủ sở hữu chung vắng mặt
- Điều 58. Thuê mua nhà ở xã hội
- Điều 59. Đổi nhà ở
- Điều 60. Giao dịch về nhà ở thông qua sàn giao dịch bất động sản
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Thông tư 16/2010/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 16/10/2010
- Điều 61. Thế chấp nhà ở
- Điều 62. Giao dịch về nhà ở có người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 16/2010/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 16/10/2010
- Điều 63. Các loại hợp đồng về nhà ở
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 16/2010/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 16/10/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư 03/2014/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 08/04/2014 - Điều 64. Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở đối với các giao dịch về mua bán, tặng cho, đổi, thuê mua, thừa kế nhà ở
- Chương 5. QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI VÀ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
- Điều 65. Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài và của tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Điều 66. Giấy tờ chứng minh đối tượng người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
- Điều 67. Giấy tờ chứng minh điều kiện cư trú tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Công văn 1674/BXD-QLN năm 2013 có hiệu lực từ ngày 12/08/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Công văn 1674/BXD-QLN năm 2013 có hiệu lực từ ngày 12/08/2013 - Điều 68. Thủ tục quản lý việc sở hữu một nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 69. Xử lý hành vi vi phạm quy định về việc sở hữu một nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Điều 70. Sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 71. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê nhà ở tại Việt Nam
- Điều 72. Các trường hợp được hưởng giá trị của nhà ở
- Chương 6. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NHÀ Ở
- Điều 73. Xây dựng định hướng phát triển nhà ở quốc gia
- Điều 74. Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của các địa phương
- Điều 75. Lập Quỹ phát triển nhà ở
- Điều 76. Quản lý và cung cấp thông tin về nhà ở
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Thông tư 16/2010/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 16/10/2010
- Điều 77. Điều tra, thống kê, xây dựng dữ liệu về nhà ở
- Điều 78. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về phát triển, quản lý nhà ở và thị trường bất động sản
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Thông tư 16/2010/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 16/10/2010
- Điều 79. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25 Thông tư 16/2010/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 16/10/2010
- Điều 80. Trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà ở của các Bộ, ngành liên quan
- Điều 81. Trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà ở của địa phương
- Điều 82. Ban Chỉ đạo về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản
- Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 83. Hiệu lực thi hành
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Thông tư 16/2010/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 16/10/2010
- Điều 84. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ Hướng dẫn Luật nhà ở (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 71/2010/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 23-06-2010
- Ngày có hiệu lực: 08-08-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 10-01-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 06-06-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 15-04-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 10-01-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 06-06-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 6: 15-04-2013
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 10-12-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1950 ngày (5 năm 4 tháng 5 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 10-12-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 164/2015/DS-ST (10-04-2015) Áp dụng: Điều 66; Điều 67
- 164/2015/DS-ST (10-04-2015) Áp dụng: Điều 66; Điều 67
- 164/2015/DS-ST (10-04-2015) Áp dụng: Điều 66; Điều 67
- 79/2012/DS-PT (13-01-2012) Áp dụng:
- 36/2014/DS-GĐT (18-08-2014) Áp dụng: Điều 72
- 13/2014/KDTM-ST (27-05-2014) Áp dụng:
- 170/2015/KDTM-ST (04-08-2015) Áp dụng:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
424/2015/DS-ST: Tranh chấp quyền sở hữu nhà Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 4984
- 126
Nguồn gốc nhà đất tại số 534C NVT (TMG), Quận Y, Sài Gòn nay là đường LVS, Phường 14, Quận Y, Thành phố HCM là của cha mẹ bà NĐ_Lưu Kim Ý là ông Lưu Dụ và mẹ là bà LQ_Phạm Thị Quyên. Ngày 01/10/1975 cha mẹ bà NĐ_Ý đã làm giấy cho đứt căn nhà trên cho bà, giấy cho nhà đã được Ủy ban nhân dân cách mạng chứng nhận ngày 07/10/1975 ngày 20/10/1975 đã đóng trước bạ tại phòng thuế trước bạ thành phố. Năm 1980 do cha mẹ bà NĐ_Ý bị bệnh nặng bà được phép đưa cha mẹ sang Pháp chữa bệnh. Nên bà đã nhờ bà LQ_Nguyễn Thị Minh người giúp việc giữ nhà và giao toàn bộ các giấy tờ nhà cho bà LQ_Minh. Thời gian đầu bà vẫn thường xuyên liên lạc với bà LQ_Minh nhưng về sau không liên lạc được nữa.
24/2015/DS-ST: Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà Sơ thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 2167
- 45
Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà
Căn hộ số I3 đường CT, Phường 15, Quận X, Thành phố HCM có nguồn gốc trước đây là của bà LQ_My và ông LQ_Châu Kiên sở hữu đã tặng cho con là ông NĐ_Nguyễn Vĩnh Ninh. Năm 2011 ông NĐ_Ninh bán căn hộ này cho vợ chồng ông BĐ_Dư, bà BĐ_Thư với giá là 7.550.000.000 đồng và đồng ý để bà LQ_My nhận tiền cọc với vợ chồng ông BĐ_Dư và bà BĐ_Thư, tiền đặt cọc là 550.000.000 đồng, bà LQ_My nhận có giao lại cho ông NĐ_Ninh. Hai bên đã ký hợp đồng mua bán nhà tại phòng công chứng với giá mua bán là 13.000.000.000 đồng theo đề nghị của ông BĐ_Dư để khi làm hồ sơ vay tiền với ngân hàng sẽ thuận lợi. Từ khi ký hợp đồng xong đến nay ông NĐ_Ninh chưa gặp bà BĐ_Thư ông BĐ_Dư lần nào và cũng chưa nhận tiền mua bán nhà. Do không biết về các thông số ghi trong chủ quyền nên trong hợp đồng mua bán nhà đã thỏa thuận bán: diện tích sàn: 152,2m2, kết cấu nhà: tường gạch, sàn BTCT, mái tôn, số tầng: 2; Đất ở: diện tích: 667,4m2, hình thức sử dụng chung: 328,7m2 (đúng theo thực tế thì diện tích đất ở 667,4m2 là diện tích của 4 căn hộ trong đó có căn hộ I.3; diện tích 328,7m2 là diện tích chung của 4 căn hộ; diện tích 338,66m2 là diện tích riêng của 2 căn hộ, trong đó hộ I.3 là 165,13m2).
297/2017/KDTM-ST: Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu sàn văn phòng Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 3723
- 27
Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu sàn văn phòng
Ngày 31/10/2009, NĐ_Công ty Thành Trường Xuân và BĐ_Công ty cổ phần bảo hiểm An Nhiên (từ đây gọi là BĐ_Công ty An Nhiên) ký Hợp đồng số 07/TTL-VPTM/2009 về việc chuyển nhượng quyền sở hữu sàn văn phòng thuộc Tòa nhà Chung cư 4S Riverside Garden, địa chỉ: Đường số 17, phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức, Thành phố HCM
Tiếng anh