- NGHỊ ĐỊNH VỀ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
- Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc bán đấu giá tài sản
- Điều 4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người mua được tài sản bán đấu giá
- Chương 2. ĐẤU GIÁ VIÊN
- Điều 5. Tiêu chuẩn đấu giá viên
- Điều 6. Đào tạo nghề đấu giá
Điều này được hướng dẫn bởi Chương I Thông tư 23/2010/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 24/01/2011
- Điều 7. Người được miễn đào tạo nghề đấu giá, giảm thời gian đào tạo nghề đấu giá
- Điều 8. Cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá
- Điều 9. Những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá
- Điều 10. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá
- Điều 11. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 23/2010/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 24/01/2011
- Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của đấu giá viên
- 6. Bồi hoàn thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho tổ chức bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.
- Điều 13. Những hành vi bị cấm đối với đấu giá viên
- Chương 3. TỔ CHỨC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
- Điều 14. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp
- Điều 15. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản
- Điều 16. Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 23/2010/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 24/01/2011
- Điều 17. Quyền của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp
- Điều 18. Nghĩa vụ của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp
- 9. Cấp Thẻ đấu giá viên cho đấu giá viên để sử dụng trong khi làm việc theo các nội dung ghi trong Chứng chỉ hành nghề đấu giá.
- 10. Đăng ký danh sách đấu giá viên, việc thay đổi, bổ sung danh sách đấu giá viên với Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi tổ chức bán đấu giá tài sản đặt trụ sở chính.
- Điều 19. Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 39 Nghị định 29/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2014
Chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 137/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2010 - Điều 20. Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt
Chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản được hướng dẫn bởi Chương III Thông tư 137/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 23/2010/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 24/01/2011 - Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của Hội đồng bán đấu giá tài sản
- Chương 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
- Điều 22. Lựa chọn tổ chức bán đấu giá tài sản
- Điều 23. Xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 137/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2010
- Điều 24. Giám định tài sản bán đấu giá
- Điều 25. Hợp đồng bán đấu giá tài sản
- Điều 26. Ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản
- Điều 27. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bán đấu giá tài sản
- Điều 28. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 23/2010/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 24/01/2011
- Điều 29. Đăng ký tham gia đấu giá tài sản
- Điều 30. Người không được tham gia đấu giá tài sản
- Điều 31. Trưng bày, xem tài sản bán đấu giá
- Điều 32. Địa điểm bán đấu giá
- Điều 33. Hình thức bán đấu giá
- Điều 34. Trình tự tiến hành cuộc bán đấu giá tài sản
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 23/2010/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 24/01/2011
- Điều 35. Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá
- Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của người mua được tài sản bán đấu giá
- Điều 37. Bán đấu giá tài sản trong trường hợp chỉ có một người tham gia đấu giá
- Điều 38. Rút lại giá đã trả
- Điều 39. Từ chối mua tài sản bán đấu giá
- Điều 40. Trả lại tài sản bán đấu giá trong trường hợp bán đấu giá không thành
- Điều 41. Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua tài sản, giao tài sản đã bán đấu giá.
- Điều 42. Mua lại tài sản đã bán đấu giá
- Điều 43. Phí, chi phí bán đấu giá tài sản
- Điều 44. Chi phí dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng và dịch vụ khác liên quan đến tài sản bán đấu giá (sau đây gọi chung là chi phí dịch vụ)
- Điều 45. Quản lý, sử dụng phí, chi phí bán đấu giá tài sản, chi phí dịch vụ và các khoản thu khác
- 3. Việc quản lý, sử dụng chi phí bán đấu giá tài sản của hội đồng bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Điều 46. Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bán đấu giá
- Điều 47. Trách nhiệm về giá trị, chất lượng của tài sản đã bán đấu giá
- Điều 48. Hủy kết quả bán đấu giá tài sản
- Điều 49. Tổ chức bán đấu giá lại
- Chương 5. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
- Điều 50. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- Điều 51. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 52. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 53. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Điều 54. Xử lý vi phạm đối với tổ chức bán đấu giá tài sản, đấu giá viên và người tham gia đấu giá
- Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 55. Quy định chuyển tiếp
- Điều 56. Hiệu lực thi hành
- Điều 57. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/03/2010 của Chính phủ Về bán đấu giá tài sản (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 17/2010/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 04-03-2010
- Ngày có hiệu lực: 01-07-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-06-2014
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2017
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2557 ngày (7 năm 0 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2017
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh