- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG LUẬT PHÁ SẢN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
- Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Thủ tục phá sản
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Điều kiện xác định tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng phá sản
- Điều 5. Thẩm quyền của Tòa án
- Điều 6. Tổ quản lý, thanh lý tài sản
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 29 Nghị định 22/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/04/2015
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ làm việc của Tổ quản lý, thanh lý tài sản
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 29 Nghị định 22/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 06/04/2015
- Chương 2. NỘP ĐƠN YÊU CẦU VÀ MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN
- Điều 8. Những người có quyền và nghĩa vụ trong việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
- Điều 9. Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
- Điều 10. Phí phá sản
- Điều 11. Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
- Điều 12. Thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
- Điều 13. Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
- Điều 14. Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu thực hiện nghĩa vụ về tài sản đối với tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng phá sản
- Điều 15. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
- Điều 16. Thông báo quyết định mở thủ tục phá sản
- Điều 17. Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản
- Chương 3. NGHĨA VỤ VỀ TÀI SẢN
- Điều 18. Xác định nghĩa vụ về tài sản
- Điều 19. Xử lý các khoản nợ chưa đến hạn, các khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản thế chấp hoặc cầm cố
- Điều 20. Hoàn trả lại tài sản
- Điều 21. Thứ tự phân chia tài sản
- Điều 22. Xác định giá trị của nghĩa vụ không phải là tiền
- Điều 23. Nghĩa vụ về tài sản trong trường hợp nghĩa vụ liên đới hoặc bảo lãnh
- Điều 24. Trả lại tài sản khi tổ chức tín dụng bị áp dụng thủ tục thanh lý
- Điều 25. Cấm đòi lại tài sản
- Điều 26. Nhận lại hàng hóa đã bán
- Chương 4. CÁC BIỆN PHÁP BẢO TOÀN TÀI SẢN
- Điều 27. Các giao dịch bị coi là vô hiệu
- Điều 28. Đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực
- Điều 29. Bù trừ nghĩa vụ
- Điều 30. Tài sản của tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng phá sản
- Điều 31. Kiểm kê tài sản của tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng phá sản
- Điều 32. Gửi giấy đòi nợ, lập và niêm yết danh sách chủ nợ, người mắc nợ
- Điều 33. Đăng ký giao dịch bảo đảm của tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng phá sản
- Điều 34. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 35. Đình chỉ thi hành án dân sự hoặc giải quyết vụ án
- Điều 36. Giải quyết vụ án bị đình chỉ trong thủ tục phá sản
- Điều 37. Nghĩa vụ của ngân hàng nơi tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng phá sản có tài khoản
- Điều 38. Nghĩa vụ của người lao động
- Chương 5. HỘI NGHỊ CHỦ NỢ
- Điều 39. Hội nghị chủ nợ
- Chương 6. THỦ TỤC THANH TOÁN TÀI SẢN
- Điều 40. Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản trong trường hợp đặc biệt
- Điều 41. Nội dung Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản
- Điều 42. Hoạt động của tổ chức tín dụng trong quá trình thanh lý tài sản
- Điều 43. Đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản
- Chương 7. TUYÊN BỐ TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHÁ SẢN
- Điều 44. Quyết định tuyên bố tổ chức tín dụng bị phá sản
- Chương 8. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 45. Xử lý vi phạm
- Điều 46. Hiệu lực thi hành
Nghị định số 05/2010/NĐ-CP ngày 18/01/2010 của Chính phủ Quy định việc áp dụng Luật Phá sản đối với các tổ chức tín dụng (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 05/2010/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 18-01-2010
- Ngày có hiệu lực: 15-03-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 06-04-2015
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2018
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3030 ngày (8 năm 3 tháng 20 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2018
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh