- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
- Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc xử phạt
- Điều 4. Các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Tình tiết giảm nhẹ
- Điều 6. Tình tiết tăng nặng
- Điều 7. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 8. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
- Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
- Điều 9. Hành vi đánh đập hoặc hành vi khác xâm hại sức khỏe thành viên gia đình
- Điều 10. Hành vi hành hạ, ngược đãi thành viên gia đình
- Điều 11. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình
- Điều 12. Hành vi cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý
- Điều 13. Hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau
- Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng
- Điều 15. Hành vi cưỡng ép kết hôn, ly hôn, tảo hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện tiến bộ
- Điều 16. Hành vi bạo lực về kinh tế
- Điều 17. Hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ
- Điều 18. Hành vi bạo lực đối với người ngăn chặn, phát hiện, báo tin bạo lực gia đình, người giúp đỡ nạn nhân bạo lực gia đình
- Điều 19. Hành vi cưỡng bức, kích động, xúi giục, giúp sức người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình
- Điều 20. Hành vi cố ý không ngăn chặn, báo tin hành vi bạo lực gia đình và cản trở việc ngăn chặn, báo tin, xử lý hành vi bạo lực gia đình
- Điều 21. Hành vi sử dụng, truyền bá thông tin, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động hành vi bạo lực gia đình
- Điều 22. Hành vi tiết lộ thông tin về nạn nhân bạo lực gia đình
- Điều 23. Hành vi lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để trục lợi
- Điều 24. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký hoạt động đối với cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình
- Điều 25. Hành vi vi phạm quyết định cấm tiếp xúc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Chương 3. THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- Điều 26. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
- Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng
- Điều 29. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Điều 30. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 31. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
- Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 32. Hiệu lực thi hành
- Điều 33. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 110/2009/NĐ-CP ngày 10/12/2009 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 110/2009/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 10-12-2009
- Ngày có hiệu lực: 27-01-2010
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 28-12-2013
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1431 ngày (3 năm 11 tháng 6 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 28-12-2013
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh