- NGHỊ ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ VĂN HÓA CÔNG CỘNG
- Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng.
- Điều 2. Hiệu lực của Nghị định
- Điều 3. Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy phép kinh doanh vũ trường, karaoke.
- Điều 4. Trách nhiệm thực hiện
- QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ VĂN HÓA CÔNG CỘNG
- Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Mục đích hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng; trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối với hoạt động văn hóa của cơ quan, tổ chức mình
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 3. Quy định cấm trong hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
- Chương 2 LƯU HÀNH, KINH DOANH BĂNG, ĐĨA CA NHẠC, SÂN KHẤU
- Điều 4. Các loại băng, đĩa ca nhạc, sân khấu thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 30 Nghị định 79/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2013
- Điều 5. Thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép lưu hành và cấp nhãn kiểm soát băng, đĩa ca nhạc, sân khấu
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 30 Nghị định 79/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/01/2010
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 05/2012/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 15/06/2012 - Điều 6. Quy định đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh, phổ biến băng, đĩa ca nhạc, sân khấu
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 30 Nghị định 79/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2013
- Chương 3 BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT, TRÌNH DIỄN THỜI TRANG
Chương này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 30 Nghị định 79/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2013
Biểu diễn nghệ thuật quẩn chúng được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/01/2010 - Điều 7. Thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 30 Nghị định 79/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2013
- Điều 8. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật không bán vé thu tiền
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 30 Nghị định 79/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2013
- Điều 9. Trách nhiệm của chủ địa điểm biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 30 Nghị định 79/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2013
- Điều 10. Trách nhiệm của người tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 30 Nghị định 79/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2013
- Điều 11. Trách nhiệm của người biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 30 Nghị định 79/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2013
- Chương 4 TRIỂN LÃM VĂN HÓA, NGHỆ THUẬT
Chương này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 40 Nghị định 113/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2013
Các quy định về triển lãm ảnh tại Chương này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 16 Nghị định 72/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2016 - Điều 12. Các loại triển lãm văn hóa, nghệ thuật thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế
- Điều 13. Thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép triển lãm
- Điều 14. Các loại triển lãm phải đăng ký
Điều này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 6 Điều 2 Nghị định 01/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/02/2012
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 40 Nghị định 113/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2013 - Điều 15. Điều kiện triển lãm và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm
- Điều 16. Quy định đối với một số hoạt động có liên quan khi tổ chức triển lãm
- Chương 5 TỔ CHỨC LỄ HỘI
Chương này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 22 Nghị định 110/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2018
Chương này được hướng dẫn bởi Thông tư 15/2015/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 05/02/2016 - Điều 17. Các lễ hội thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 22 Nghị định 110/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2018
- Điều 18. Thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép tổ chức lễ hội
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 22 Nghị định 110/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2018
- Điều 19. Các lễ hội không phải xin cấp giấy phép
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 22 Nghị định 110/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2018
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/01/2010
Chế độ báo cáo tổ chức lễ hội được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 15/2015/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 05/02/2016 - Điều 20. Trách nhiệm của người tổ chức lễ hội
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 22 Nghị định 110/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2018
- Điều 21. Quy định đối với người đến dự lễ hội
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 22 Nghị định 110/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2018
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/01/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 15/2015/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 05/02/2016 - Chương 6 VIẾT, ĐẶT BIỂN HIỆU
- Điều 22. Các hình thức biển hiệu
- Điều 23. Mỹ quan, chữ viết, vị trí và nội dung biển hiệu
- Chương 7 HOẠT ĐỘNG VŨ TRƯỜNG
- Điều 24. Điều kiện kinh doanh vũ trường
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 21 Nghị định 54/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2019
Cụm từ "Khiêu vũ", "trường học", "cơ quan hành chính nhà nước" quy định tại Điều này này được hướng dẫn bởi Khoản 3 đến Khoản 5 Điều 2 Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/01/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/01/2010
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 05/2012/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 15/06/2012 - Điều 25. Thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vũ trường
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 21 Nghị định 54/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2019
- Điều 26. Phạm vi kinh doanh vũ trường
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 21 Nghị định 54/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/01/2010 - Điều 27. Trách nhiệm của chủ kinh doanh vũ trường
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 21 Nghị định 54/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2019
Cụm từ "Khiêu vũ" tại Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/01/2010 - Điều 28. Hoạt động vũ trường không có mục đích kinh doanh
- Điều 29. Quy định cấm trong hoạt động vũ trường
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 21 Nghị định 54/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2019
- Chương 8 HOẠT ĐỘNG KARAOKE
- Điều 30. Điều kiện kinh doanh karaoke
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 21 Nghị định 54/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2019
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/01/2010
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2012/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 15/06/2012 - Điều 31. Thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép kinh doanh karaoke
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 21 Nghị định 54/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2019
- Điều 32. Trách nhiệm của chủ cơ sở kinh doanh karaoke
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 21 Nghị định 54/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2019
- Điều 33. Hoạt động karaoke không có mục đích kinh doanh
- Điều 34. Quy định cấm trong hoạt động karaoke
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 21 Nghị định 54/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2019
- Chương 9 HOẠT ĐỘNG TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ VÀ CÁC HÌNH THỨC VUI CHƠI KHÁC
- Điều 35. Điều kiện và hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Thông tư 04/2009/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01/01/2010
- Điều 36. Quy định đối với các hoạt động vui chơi, dịch vụ giải trí khác
- Chương 10 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 37. Quy định về hoạt động sau 12 giờ đêm
- Điều 38. Quy định chuyển tiếp
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 21 Nghị định 54/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2019
Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ Ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
- Số hiệu văn bản: 103/2009/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 06-11-2009
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 27-02-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-12-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 15-08-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 01-09-2019
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh