- NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Trình tự đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
- Điều 4. Phân nhóm dự án
- Điều 5. Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin
- Điều 6. Chủ đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin
- Điều 7. Tổ chức tư vấn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
- Điều 8. Hệ thống danh Mục tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 22/2013/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 15/02/2014
- Điều 9. Giám sát của cộng đồng trong đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
- Điều 10. Giám sát, đánh giá đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
- Chương II CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
- Điều 11. Nội dung công việc chuẩn bị đầu tư
- Điều 12. Lập nhiệm vụ khảo sát và tổ chức thực hiện công tác khảo sát
- Điều 13. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát
- Điều 14. Giám sát công tác khảo sát
- Điều 15. Nghiệm thu kết quả khảo sát
- Điều 16. Lập dự án ứng dụng công nghệ thông tin
- Điều 17. Nội dung Dự án khả thi ứng dụng công nghệ thông tin do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 2180/BTTTT-ƯDCNTT năm 2012 có hiệu lực từ ngày 20/08/2012
- Điều 18. Thủ tục trình duyệt đối với Dự án khả thi ứng dụng công nghệ thông tin do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư
- Điều 19. Nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi và hồ sơ trình duyệt
- Điều 20. Nội dung của Báo cáo đầu tư và hồ sơ trình duyệt
- Điều 21. Nội dung thiết kế sơ bộ
- Điều 22. Mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của thiết bị đặc biệt là phần mềm nội bộ
- Điều 23. Xác định giá trị của phần mềm nội bộ
- Điều 24. Bắt buộc sử dụng hoặc nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm có chức năng, tính năng kỹ thuật tương đương có sẵn để sử dụng
- Điều 25. Áp dụng giải pháp sáng tạo độc quyền trong phát triển phần mềm nội bộ
- Điều 26. Thẩm quyền thẩm định các dự án ứng dụng công nghệ thông tin
- Điều 27. Nội dung thẩm định dự án ứng dụng công nghệ thông tin
- Điều 28. Tổng mức đầu tư
- Điều 29. Lập tổng mức đầu tư của dự án ứng dụng công nghệ thông tin
- Điều 30. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư của dự án ứng dụng công nghệ thông tin
- Điều 31. Điều chỉnh dự án ứng dụng công nghệ thông tin
- Điều 32. Kinh phí lập, thẩm định, hoặc Điều chỉnh dự án ứng dụng công nghệ thông tin
- Chương III THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
- Điều 33. Nội dung công việc trong giai đoạn thực hiện đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin
- Điều 34. Khảo sát bổ sung phục vụ lập thiết kế thi công dự án ứng dụng công nghệ thông tin
- Điều 35. Thiết kế thi công
- Điều 36. Tổng dự toán
- Điều 37. Thẩm định thiết kế thi công, dự toán, tổng dự toán
- Điều 38. Thay đổi thiết kế thi công
- Điều 39. Các trường hợp Điều chỉnh dự toán, tổng dự toán
- Điều 40. Điều kiện triển khai đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
- Điều 41. Bảo hiểm trong quá trình đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
- Điều 42. Quản lý tiến độ thực hiện
- Điều 43. Giải quyết sự cố trong quá trình thực hiện đầu tư, bảo hành, vận hành
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2011/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 25/02/2011
- Điều 44. Thanh toán vốn đầu tư cho dự án ứng dụng công nghệ thông tin
- Chương IV KẾT THÚC ĐẦU TƯ ĐƯA SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN VÀO KHAI THÁC, SỬ DỤNG
- Điều 45. Kết thúc đầu tư, đưa sản phẩm của dự án vào khai thác, sử dụng
- Điều 46. Kiểm thử, vận hành thử và cài đặt phần mềm nội bộ
- Điều 47. Nghiệm thu, chuyển giao, bàn giao sản phẩm của dự án
- Điều 48. Bảo hành sản phẩm của dự án
- Điều 49. Xử lý tài sản khi dự án kết thúc
- Điều 50. Bảo trì sản phẩm của dự án
- Điều 51. Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
- Điều 52. Hoàn trả vốn đầu tư
- Điều 53. Bảo hộ quyền tác giả (bản quyền) đối với sản phẩm của dự án
- Điều 54. Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia
Điều này này được hướng dẫn bởi Thông tư 12/2010/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 05/07/2010
- Chương V QUẢN LÝ, VẬN HÀNH DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- Điều 55. Các hình thức quản lý dự án
- Điều 56. Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc quản lý dự án
- Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án trong trường hợp Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án
- Điều 58. Chuyển đổi, tổ chức lại các Ban quản lý dự án thiếu việc hoặc hết việc
- Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn quản lý dự án trong trường hợp Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án
- Chương VI ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- Điều 60. Quy định chung về Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân
- Điều 61. Điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế sơ bộ
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 3 Nghị định 150/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2018
- Điều 62. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn lập dự án
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 3 Nghị định 150/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2018
- Điều 63. Điều kiện năng lực của cá nhân làm Giám đốc tư vấn quản lý dự án
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 4 Điều 3 Nghị định 150/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2018
- Điều 64. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 5 Điều 3 Nghị định 150/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2018
- Điều 65. Điều kiện năng lực của chủ trì khảo sát
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 6 Điều 3 Nghị định 150/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2018
- Điều 66. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khảo sát
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Điều 3 Nghị định 150/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2018
- Điều 67. Điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế thi công
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 8 Điều 3 Nghị định 150/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2018
- Điều 68. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn thiết kế thi công
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 9 Điều 3 Nghị định 150/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2018
- Điều 69. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn giám sát thi công
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 10 Điều 3 Nghị định 150/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2018
- Điều 70. Điều kiện năng lực của chỉ huy thi công tại hiện trường
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 11 Điều 3 Nghị định 150/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2018
- Điều 71. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát, giám sát
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 12 Điều 3 Nghị định 150/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2018
- Điều 72. Điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức nước ngoài khi tham gia hoạt động tư vấn, thực hiện hợp đồng trong lĩnh vực đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 13 Điều 3 Nghị định 150/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2018
- Chương VII ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- Điều 73. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
- Điều 74. Trang thông tin điện tử về năng lực quản lý, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 23/2010/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/12/2010
- Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 75. Tổ chức thực hiện
- Điều 76. Hiệu lực thi hành
Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ Về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 102/2009/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 06-11-2009
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2010
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2020
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3652 ngày (10 năm 0 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2020
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh