- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ GIẢI THỂ CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Nghị định này quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng từ 10 đối tượng trở lên.
- Điều 2. Cơ sở bảo trợ xã hội bao gồm cơ sở bảo trợ xã hội công lập và cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập.
- Điều 3. Nhà nước khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức tôn giáo; các tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành lập cơ sở bảo trợ xã hội để chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội trên lãnh thổ Việt Nam; thành lập và tham gia Hiệp hội Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội để trao đổi kinh nghiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, chỉnh hình - phục hồi chức năng và hoà nhập cộng đồng cho đối tượng bảo trợ xã hội.
- Điều 4. Nhiệm vụ của cơ sở bảo trợ xã hội
- Điều 5. Đối tượng được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, ban gồm:
- Điều 6. Các trường hợp dừng nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội:
- Điều 7. Kinh phí hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội
- Điều 8. Quản lý tài chính, tài sản
- Điều 9. Chế độ báo cáo
- Chương 2: ĐIỀU KIỆN VỀ MÔI TRƯỜNG, CƠ SỞ VẬT CHẤT, CÁN BỘ NHÂN VIÊN VÀ TIÊU CHUẨN CHĂM SÓC ĐỐI TƯỢNG
- Điều 10. Môi trường và vị trí
- Điều 11. Cơ sở vật chất
- Điều 12 Chăm sóc, nuôi dưỡng
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 07/2009/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 14/05/2009
Tiêu chuẩn chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2011/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 15/04/2011 - Điều 13. Định mức cán bộ, nhân viên
- Điều 14 Cơ cấu tổ chức và cán bộ nhân viên
- Điều 15. Tiêu chuẩn nghiệp vụ
- Chương 3: HỒ SƠ, THỦ TỤC THÀNH LẬP VÀ GIẢI THỂ CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI CÔNG LẬP
- Điều 16 Hồ sơ, thủ tục thành lập
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 81/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2012
- Điều 17 Cơ quan thẩm định và trách nhiệm thẩm định hồ sơ:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 81/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2012
- Điều 18. Nội dung thẩm định
- Điều 19. Thẩm quyền thành lập
- Điều 20. Giải thể
- Điều 21 Thay đổi tên cơ sở, trụ sở, Giám đốc, quy chế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 81/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2012
- Điều 22. Lập Hồ sơ quản lý đối tượng
- Điều 23 Thủ tục tiếp nhận đối tượng.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 81/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2012
Thủ tục với đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp theo điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 07/2009/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 14/05/2009 - Điều 24. Thẩm quyền tiếp nhận và đưa đối tượng ra khỏi cơ sở bảo trợ xã hội
- Chương 4: HỒ SƠ, THỦ TỤC THÀNH LẬP VÀ GIẢI THỂ CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI NGOÀI CÔNG LẬP
- Điều 25 Hồ sơ thành lập bao gồm:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 81/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2012
- Điều 26 Thủ tục thành lập, giải thể, thay đổi tên gọi, trụ sở, giám đốc, quy chế thực hiện
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 81/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2012
- Điều 27. Thẩm quyền tiếp nhận đối tượng vào nuôi dưỡng
- Điều 28. Hồ sơ, thủ tục xem xét tiếp nhận đối tượng thực hiện theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 Nghị định này.
- Điều 29. Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội quyết định cơ cấu tổ chức; hợp đồng, tuyển dụng, bố trí cán bộ, nhân viên và thời gian làm việc đảm bảo nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng theo quy định của pháp luật.
- Chương 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
- Điều 30. Trách nhiệm các Bộ, ngành
- Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 32. Hiệu lực thi hành
- Điều 33. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ Quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 68/2008/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 30-05-2008
- Ngày có hiệu lực: 24-06-2008
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-12-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 15-11-2013
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-11-2017
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3417 ngày (9 năm 4 tháng 12 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-11-2017
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh