- NGHỊ ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA CHÍNH PHỦ
- Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế làm việc của Chính phủ.
- Điều 2. Quy chế này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 23/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2003.
- Điều 3. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế làm việc của Chính phủ.
- QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA CHÍNH PHỦ
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
- Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Chính phủ
- Chương 2: TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
- Điều 3. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chính phủ
- Điều 4. Trách nhiệm của thành viên Chính phủ
- Điều 5. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 6. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Thủ tướng
- Điều 7. Phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
- Điều 8. Quan hệ công tác giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
- Điều 9. Quan hệ công tác giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chương 3: CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
- Điều 10. Các loại chương trình công tác
- Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác
- Điều 12. Kế hoạch chuẩn bị các đề án
- Điều 13. Theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương trình công tác
- Chương 4: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRÌNH GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN
- Điều 14. Các loại công việc thường xuyên và cách thức giải quyết của Thủ tướng, Phó Thủ tướng
- Điều 15. Phân công trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án, công việc
- Điều 16. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc
- Điều 17. Văn phòng Chính phủ tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình
- Điều 18. Xử lý hồ sơ trình và ra văn bản
- Chương 5: PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ VÀ CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
- Điều 19. Các cuộc họp, hội nghị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các thành viên Chính phủ
- Điều 20. Phiên họp Chính phủ thường kỳ và phiên họp Chính phủ bất thường
- Điều 21. Chuẩn bị phiên họp Chính phủ
- Điều 22. Thành phần dự phiên họp Chính phủ
- Điều 23. Trình tự phiên họp Chính phủ
- Điều 24. Biên bản phiên họp Chính phủ
- Điều 25. Nghị quyết phiên họp Chính phủ
- Điều 26. Các cuộc họp của Thủ tướng, Phó Thủ tướng để xử lý công việc thường xuyên
- Điều 27. Chính phủ họp với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Điều 28. Hội nghị chuyên đề
- Điều 29. Cuộc họp của các thành viên Chính phủ xử lý công việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Chương 6: KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN VÀ CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO
- Điều 30. Mục đích kiểm tra
- Điều 31. Nguyên tắc kiểm tra
- Điều 32. Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền kiểm tra
- Điều 33. Phương thức kiểm tra
- Điều 34. Báo cáo kết quả kiểm tra
- Chương 7: TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
- Điều 35. Quy định về tiếp khách
- Điều 36. Đi công tác địa phương, cơ sở
- Điều 37. Đi công tác nước ngoài
- Chương 8: CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
- Điều 38. Thông tin báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 39. Báo cáo tại phiên họp Chính phủ
- Điều 40. Thông tin về hoạt động của Chính phủ cho nhân dân
- Điều 41. Thông tin đối ngoại
Nghị định số 179/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 179/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 03-12-2007
- Ngày có hiệu lực: 26-12-2007
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-04-2012
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1572 ngày (4 năm 3 tháng 22 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-04-2012
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh