- NGHỊ ĐỊNH VỀ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM
Nghị định này được hướng dẫn bởi Chỉ thị 29/2007/CT-TTg có hiệu lực từ ngày 11/12/2007
- Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Nghị định này quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
- Điều 2. Công dân Việt Nam được cấp hộ chiếu quốc gia hoặc giấy tờ khác phù hợp để xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định tại Nghị định này và Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
- Điều 3. Công dân Việt Nam mang hộ chiếu quốc gia nêu tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định này được xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu của Việt Nam. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế đó.
- Chương 2: QUY ĐỊNH VỀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ TRỊ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH VIỆT
- Điều 4. Các giấy tờ sau đây cấp cho công dân Việt Nam để xuất cảnh, nhập cảnh:
- Điều 5.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 65/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/11/2012
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015 - Điều 6. Hộ chiếu ngoại giao cấp cho công dân Việt Nam thuộc diện sau đây được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam nêu tại khoản 1 Điều 32 Nghị định này cử hoặc quyết định cho ra nước ngoài, phù hợp với tính chất của chuyến đi:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015
- Điều 7. Hộ chiếu công vụ cấp cho công dân Việt Nam thuộc diện sau đây, được cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định này cử ra nước ngoài thực hiện nhiệm vụ thuộc chức năng của cơ quan đó:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 65/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/11/2012
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015 - Điều 8. Hộ chiếu phổ thông cấp cho mọi công dân Việt Nam.
- Điều 9. Hộ chiếu thuyền viên cấp cho công dân Việt Nam là thuyền viên để xuất nhập cảnh theo tàu biển hoặc phương tiện thuỷ nội địa hoạt động tuyến quốc tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Giao thông vận tải.
- Điều 10. Giấy thông hành biên giới và giấy thông hành nhập xuất cảnh cấp cho công dân Việt Nam qua lại nước có chung biên giới với Việt Nam, theo Điều ước quốc tế giữa Việt Nam với nước đó.
- Điều 11. Giấy thông hành hồi hương cấp cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh về thường trú ở Việt Nam.
- Điều 12. Giấy thông hành cấp cho công dân Việt Nam không định cư ở nước ngoài để nhập cảnh về thường trú ở Việt Nam trong những trường hợp sau đây:
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư liên tịch 08/2009/TTLT/BCA-BNG có hiệu lực từ ngày 20/11/2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư liên tịch 08/2009/TTLT/BCA-BNG được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư liên tịch 08/2013/TTLT/BCA-BNG có hiệu lực từ ngày 05/10/2013 - Điều 13. Người được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản cẩn thận, không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong giấy tờ đó, không được cho người khác sử dụng, không được sử dụng trái với pháp luật Việt Nam.
Việc xử lý mất hộ chiếu tại Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 29/2016/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 20/08/2016
Việc xử lý hộ chiếu bị mất tại Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Thông tư 27/2007/TT-BCA(A11) có hiệu lực từ ngày 24/12/2007
Việc xử lý hộ chiếu bị mất ở nước ngoài được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư liên tịch 08/2009/TTLT/BCA-BNG có hiệu lực từ ngày 20/11/2009 - Chương 3: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY TỜ CÓ GIÁ TRỊ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH VIỆT NAM
- Điều 14.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 65/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/11/2012
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015
Thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 02/2008/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 03/03/2008
Thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 03/2016/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 15/08/2016
Thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước được hướng dẫn bởi Chương 2 Thông tư 02/2013/TT-BNG có hiệu lực từ ngày 15/08/2013 - Điều 15.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 27/2007/TT-BCA được sửa đổi bởi các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 10 Điều 1 Thông tư 07/2013/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 20/03/2013
Việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 29/2016/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 20/08/2016
Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 27/2007/TT-BCA(A11) có hiệu lực từ ngày 24/12/2007 - Điều 16.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư liên tịch 08/2009/TTLT/BCA-BNG có hiệu lực từ ngày 20/11/2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư liên tịch 08/2009/TTLT/BCA-BNG được sửa đổi bởi Khoản 2 đến Khoản 5 Điều 1 Thông tư liên tịch 08/2013/TTLT/BCA-BNG có hiệu lực từ ngày 05/10/2013 - Điều 17. Thủ tục, trình tự cấp hộ chiếu thuyền viên do Bộ Giao thông vận tải quy định.
- Điều 18. Thủ tục, trình tự cấp giấy thông hành biên giới và giấy thông hành nhập xuất cảnh do Bộ Công an quy định, phù hợp với Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết với nước liên quan.
- Điều 19. Thủ tục, trình tự cấp giấy thông hành hồi hương cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hồi hương về thường trú ở Việt Nam do Bộ Công an và Bộ Ngoại giao quy định.
- Điều 20. Thủ tục, trình tự cấp giấy thông hành cho công dân Việt Nam không định cư ở nước ngoài về thường trú ở Việt Nam do Bộ Công an quy định.
- Chương 4: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CHƯA ĐƯỢC XUẤT CẢNH, CHƯA ĐƯỢC CẤP GIẤY TỜ CÓ GIÁ TRỊ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH VIỆT NAM
- Điều 21. Công dân Việt Nam ở trong nước chưa được xuất cảnh nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
- Điều 22. Thẩm quyền quyết định chưa cho công dân Việt Nam xuất cảnh :
- Điều 23. Người Việt Nam đang ở nước ngoài chưa được cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh nếu thuộc một trong những trường hợp sau:
- Điều 24. Người thuộc diện nêu tại Điều 21 và Điều 23 Nghị định này chưa được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam. Trường hợp đã cấp thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an thực hiện việc hủy giá trị sử dụng giấy tờ đó.
- Điều 25. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện người thuộc diện nêu tại Điều 21 và Điều 23 Nghị định này đã có hộ chiếu, giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đang làm thủ tục để đề nghị cấp giấy tờ đó, có trách nhiệm thông báo kèm theo bằng chứng cụ thể cho các cơ quan có thẩm quyền nêu tại Điều 22 Nghị định này xem xét, quyết định không cấp hộ chiếu, giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ngăn chặn người đó xuất cảnh.
- Điều 26. Bộ Công an thống nhất quản lý danh sách công dân chưa được xuất cảnh nêu tại Điều 21 Nghị định này và công dân chưa được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh nêu tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này.
- Chương 5: QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
- Điều 27. Bộ Công an là cơ quan giúp Chính phủ quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, có trách nhiệm:
- Điều 28. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm:
- Điều 29. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015
- Điều 30. Bộ Quốc phòng (Bộ đội Biên phòng) có trách nhiệm:
- Điều 31. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm:
- Điều 32.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 65/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/11/2012
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 94/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2015 - Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 33. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Điều 34. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các quy định sau đây:
- Điều 35. Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- Điều 36. Bộ Ngoại giao, Bộ Giao thông vận tải tổ chức việc nối mạng máy tính với Bộ Công an để truyền dữ liệu thông tin về nhân sự người được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh ngay sau khi cấp; Bộ Ngoại giao hướng dẫn cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc nối mạng máy tính với Bộ Công an để truyền dữ liệu thông tin nhân sự người Việt Nam được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh ngay sau khi cấp; Bộ Quốc phòng tổ chức việc nối mạng máy tính với Bộ Công an để truyền dữ liệu thông tin kiểm soát xuất cảnh, nhập cảnh của người Việt Nam qua lại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý, ngay sau khi công dân xuất cảnh, nhập cảnh.
- Điều 37. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và Bộ Giao thông vận tải quy định về lệ phí cấp, gia hạn, bổ sung, sửa đổi các loại giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh; hướng dẫn việc trích từ tiền thu lệ phí cấp phát giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh để sử dụng vào việc mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa các loại vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ việc cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh; máy móc, thiết bị phát hiện giấy tờ có nghi vấn giả; việc xử lý vi phạm hành chính và các việc khác phục vụ yêu cầu quản lý xuất nhập cảnh của công dân.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và các loại giấy tờ về xuất nhập cảnh, quá cảnh được hướng dẫn bởi Thông tư 66/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/05/2009
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Thông tư 157/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 66/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 190/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 66/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 113/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/07/2009
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 66/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 97/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/09/2011 - Điều 38. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/08/2007 của Chính phủ Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
- Số hiệu văn bản: 136/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 17-08-2007
- Ngày có hiệu lực: 14-09-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 10-11-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-12-2015
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 30-12-2020
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4856 ngày (13 năm 3 tháng 21 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 30-12-2020
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh