- NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
- Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chính sách của nhà nước về phát triển vật liệu xây dựng
- Điều 5. Yêu cầu về công nghệ khai thác, chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng
- Điều 6. Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sản phẩm vật liệu xây dựng
- Điều 7. Yêu cầu về bảo vệ môi trường
- Điều 8. Các hành vi bị cấm
- Chương II : QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG
- Mục 1 : CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 9. Phân loại quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng
- Điều 10. Phân kỳ, thời gian của quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng
- Điều 11. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng
- Điều 12. Kinh phí cho công tác quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng
- Điều 13. Quản lý quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng
- Mục 2: QUY HOẠCH CHUNG PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG
- Điều 14. Căn cứ lập quy hoạch chung
- Điều 15. Trình tự lập quy hoạch chung
- Điều 16. Nội dung chính của quy hoạch chung
- Điều 17. Hồ sơ quy hoạch chung
- Điều 18. Trách nhiệm lập quy hoạch chung
- Điều 19. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch chung
- Điều 20. Nội dung thẩm định quy hoạch chung
- Mục 3: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU
- Điều 21. Căn cứ lập quy hoạch phát triển sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu
- Điều 22. Trình tự lập quy hoạch phát triển sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu
- Điều 23. Nội dung chính của quy hoạch phát triển sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu
- Điều 24. Hồ sơ quy hoạch phát triển sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu
- Điều 25. Trách nhiệm lập quy hoạch phát triển sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu
- Điều 26. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu
- Điều 27. Nội dung thẩm định quy hoạch phát triển sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu
- Chương III: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG
- Điều 28. Điều kiện của cơ quan, tổ chức lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng
- Điều 29. Điều kiện hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
- Điều 30. Yêu cầu về chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng
- Điều 31. Kinh doanh vật liệu xây dựng
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 11/2007/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 11/01/2008
- Điều 32. Điều kiện về chất lượng đối với sản phẩm vật liệu xây dựng đưa ra thị trường
- Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
- Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng
- Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng
- Chương IV : KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 36. Kiểm tra, thanh tra các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng
- Điều 37. Xử lý vi phạm
- Điều 38. Xử lý các tồn tại về công nghệ sản xuất được đầu tư trước khi Nghị định có hiệu lực
- Chương V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
- Điều 40. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan
- Điều 41. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 42. Hiệu lực thi hành
Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/07/2007 của Chính phủ Về quản lý vật liệu xây dựng (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 124/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 31-07-2007
- Ngày có hiệu lực: 29-08-2007
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 26-05-2016
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3193 ngày (8 năm 9 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 26-05-2016
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh