- NGHỊ ĐỊNH VỀ CHUYỂN DOANH NGHIỆP 100% VỐN NHÀ NƯỚC THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Mục tiêu, yêu cầu của việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là cổ phần hóa)
- Điều 2. Đối tượng cổ phần hóa
- Điều 3. Điều kiện cổ phần hóa
- Điều 4. Hình thức cổ phần hóa
- Điều 5. Phương thức bán cổ phần lần đầu
- Điều 6. Đối tượng và điều kiện mua cổ phần
- Điều 7. Đồng tiền thanh toán mua cổ phần
- Điều 8. Chi phí thực hiện cổ phần hóa
- Điều 9. Cổ phần, cổ phiếu
- Điều 10. Nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước
- Điều 11. Thực hiện công khai, minh bạch thông tin và niêm yết trên thị trường chứng khoán
- Điều 12. Tư vấn cổ phần hóa
- Chương 2: XỬ LÝ TÀI CHÍNH KHI CỔ PHẦN HÓA
- Điều 13. Kiểm kê, phân loại tài sản và xử lý tồn tại về tài chính
- Điều 14. Xử lý tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, tài sản không cần dùng, tài sản được đầu tư bằng Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
- Điều 15. Các khoản nợ phải thu
- Điều 16. Các khoản nợ phải trả
- Điều 17. Các khoản dự phòng, lỗ hoặc lãi
- Điều 18. Vốn đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác như: góp vốn liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và các hình thức đầu tư dài hạn khác
- Điều 19. Số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
- Điều 20. Số dư Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại doanh nghiệp
- Điều 21. Xử lý tài chính ở thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần
- Chương 3: XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
- MỤC 1: TỔ CHỨC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
Mục này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 146/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02/01/2008
- Điều 22. Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp
- Điều 23. Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp
- Điều 24. Công bố giá trị doanh nghiệp
- Điều 25. Sử dụng kết quả xác định giá trị doanh nghiệp
- Điều 26. Điều chỉnh giá trị doanh nghiệp
- Mục 2: XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP THEO PHƯƠNG PHÁP TÀI SẢN
Mục này được hướng dẫn bởi Phần A Mục III Thông tư 146/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02/01/2008
- Điều 27. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp tài sản
- Điều 28. Các khoản sau đây không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa
- Điều 29. Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp
- Điều 30. Giá trị quyền sử dụng đất
- Điều 31. Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp
- Điều 32. Xác định giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cổ phần hóa tại các doanh nghiệp khác
- Mục 3: XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP THEO PHƯƠNG PHÁP DÒNG TIỀN CHIẾT KHẤU
Mục này được hướng dẫn bởi Phần B Mục III Thông tư 146/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02/01/2008
- Điều 33. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo phương pháp dòng tiền chiết khấu
- Điều 34. Căn cứ xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp dòng tiền chiết khấu
- Chương 4: BÁN CỔ PHẦN LẦN ĐẦU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ CỔ PHẦN HÓA
- Điều 35. Xác định vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần lần đầu
- Điều 36. Công bố thông tin
- Điều 37. Giá bán cổ phần lần đầu
- Điều 38. Phương thức đấu giá
- Điều 39. Trình tự tổ chức đấu giá bán cổ phần lần đầu
- Điều 40. Xử lý đối với số lượng cổ phần nhà đầu tư từ chối mua trong đấu giá bán cổ phần lần đầu
- Điều 41. Phương thức bảo lãnh phát hành
- Điều 42. Phương thức thoả thuận trực tiếp
- Điều 43. Xử lý số lượng cổ phần không bán hết
- Điều 44. Thời hạn hoàn thành việc bán cổ phần
- Điều 45. Quản lý và sử dụng số tiền thu từ cổ phần hóa
Điều này được hướng dẫn bởi Mục VI Thông tư 146/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02/01/2008
- Điều 46. Quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.
- Điều 47. Điều lệ công ty cổ phần
- Điều 48. Đại hội đồng cổ đông và đăng ký kinh doanh lần đầu
- Điều 49. Cử người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần hóa
- Chương 5: CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI CỔ PHẦN HÓA
- Điều 50. Doanh nghiệp sau cổ phần hóa được hưởng các ưu đãi sau:
- Điều 51. Người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa được hưởng các chính sách ưu đãi sau:
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 20/2007/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 31/10/2007
- Chương 6: KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 52. Khiếu nại, tố cáo
- Điều 53. Xử lý vi phạm trong quá trình cổ phần hóa
- Chương 7: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 54. Quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức thực hiện cổ phần hóa.
- Điều 55. Chế độ báo cáo và kiểm tra, giám sát
- Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 56. Điều khoản thi hành
- Điều 57. Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và cơ quan liên quan khác có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- Điều 58. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007 của Chính phủ Về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 109/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 26-06-2007
- Ngày có hiệu lực: 01-08-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 27-08-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 27-08-2007
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 05-09-2011
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1496 ngày (4 năm 1 tháng 6 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 05-09-2011
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Bản án sử dụng
- 61/2015/KDTM-ST (05-05-2015) Áp dụng: Điều 44; Khoản 1 Điều 48
- 61/2015/KDTM-ST (05-05-2015) Áp dụng: Điều 44; Khoản 1 Điều 48
- 68/2015/KDTM-ST (13-05-2015) Áp dụng: Điều 44; Khoản 1 Điều 48
- 68/2015/KDTM-ST (13-05-2015) Áp dụng: Điều 44; Khoản 1 Điều 48
- 69/2015/KDTM-ST (13-05-2015) Áp dụng: Điều 44; Khoản 1 Điều 48
- 69/2015/KDTM-ST (13-05-2015) Áp dụng: Điều 44; Khoản 1 Điều 48
- 70/2015/KDTM-ST (13-05-2015) Áp dụng: Điều 44; Khoản 1 Điều 48
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
61/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1297
- 5
Tranh chấp về đầu tư mua cổ phần
Năm 2008, BĐ_Công ty cho thuê tài chính Hà Tây - Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (sau đây viết tắt là BĐ_Công ty cho thuê tài chính Hà Tây) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa. Thời điểm này bà NĐ_Hân đang làm việc tại BĐ_Công ty cho thuê tài chính Hà Tây nên đã mua 3.668 cổ phần phổ thông trong đợt công ty bán đấu giá cổ phần lần đầu vào ngày 09/01/2009. Bà NĐ_Hân đã nộp đủ số tiền mua cổ phần là 38.154.000 đồng cho BĐ_Công ty cho thuê tài chính Hà Tây vào ngày 21/01/2009 nhưng không còn giữ phiếu thu. Tuy nhiên, giấy xác nhận ngày 29-07-2014 của BĐ_Công ty cho thuê tài chính Hà Tây và bản sao danh sách người sở hữu cổ phần do BĐ_Công ty cho thuê tài chính Hà Tây lập đã thể hiện bà NĐ_Hân có mua 3.668 cổ phần và đã nộp số tiền là 38.154.000 đồng cho BĐ_Công ty cho thuê tài chính Hà Tây.
61/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1202
- 7
Tranh chấp kinh doanh thương mại về đầu tư tài chính
Năm 2008, BĐ_Công ty cho thuê tài chính Hà Tây - Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (sau đây viết tắt là BĐ_Công ty cho thuê tài chính Hà Tây) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa. Thời điểm này bà NĐ_Hân đang làm việc tại BĐ_Công ty cho thuê tài chính Hà Tây nên đã mua 3.668 cổ phần phổ thông trong đợt công ty bán đấu giá cổ phần lần đầu vào ngày 09/01/2009. Bà NĐ_Hân đã nộp đủ số tiền mua cổ phần là 38.154.000 đồng cho BĐ_Công ty cho thuê tài chính Hà Tây vào ngày 21/01/2009 nhưng không còn giữ phiếu thu. Tuy nhiên, giấy xác nhận ngày 29-07-2014 của BĐ_Công ty cho thuê tài chính Hà Tây và bản sao danh sách người sở hữu cổ phần do BĐ_Công ty cho thuê tài chính Hà Tây lập đã thể hiện bà NĐ_Hân có mua 3.668 cổ phần và đã nộp số tiền là 38.154.000 đồng cho BĐ_Công ty cho thuê tài chính Hà Tây.
68/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1135
- 7
Tranh chấp kinh doanh thương mại về đầu tư tài chính
Năm 2008 BĐ_MLAHT được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phàn hóa theo quy định tại Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 về việc chuyển Doanh nghiệp nhà nước 100% vốn nhà nước thành Công ty cổ phần. BĐ_MLAHT đã thực hiện thành công việc bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) ngày 09/01/2009. Bà NĐ_Linh đã công tác và tham gia đóng bảo hiểm xã hội được 20 năm. Theo quy định của Công ty đối với CBNV hiện còn đang công tác trong công ty, mỗi năm công tác được ưu tiên mua 100 cổ phần theo giá ưu đãi .
68/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1259
- 6
Tranh chấp về đầu tư mua cổ phần
Năm 2008 BĐ_MLAHT được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phàn hóa theo quy định tại Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 về việc chuyển Doanh nghiệp nhà nước 100% vốn nhà nước thành Công ty cổ phần. BĐ_MLAHT đã thực hiện thành công việc bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) ngày 09/01/2009. Bà NĐ_Linh đã công tác và tham gia đóng bảo hiểm xã hội được 20 năm. Theo quy định của Công ty đối với CBNV hiện còn đang công tác trong công ty, mỗi năm công tác được ưu tiên mua 100 cổ phần theo giá ưu đãi .
69/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1134
- 6
Tranh chấp kinh doanh thương mại về đầu tư tài chính
Đầu năm 2008, BĐ_Công ty cho thuê tài chính Hà Tây – Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam (sau đây gọi tắt là BĐ_ALCII) tổ chức bán đấu giá cổ phần rộng rãi cho các tổ chức, cá nhân nhằm thực hiện việc cổ phần hóa Công ty. Theo phiếu thu ngày 18/03/2009 và theo giấy xác nhận của BĐ_MLCHT ký ngày 25/07/2014 đã thể hiện ông NĐ_Thịnh có mua 2.600 cổ phần ưu đãi với số tiền là 16.585.920 đồng Tuy nhiên, việc cổ phần hóa của BĐ_MLCHT không thành công. Do đó, số tiền trên của Ông NĐ_Nguyễn Duy Thịnh vẫn do BĐ_MLCHT chiếm dụng vốn từ đó cho đến nay.
69/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 1432
- 6
Tranh chấp về đầu tư mua cổ phần
Đầu năm 2008, BĐ_Công ty cho thuê tài chính Hà Tây – Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam (sau đây gọi tắt là BĐ_ALCII) tổ chức bán đấu giá cổ phần rộng rãi cho các tổ chức, cá nhân nhằm thực hiện việc cổ phần hóa Công ty. Theo phiếu thu ngày 18/03/2009 và theo giấy xác nhận của BĐ_MLCHT ký ngày 25/07/2014 đã thể hiện ông NĐ_Thịnh có mua 2.600 cổ phần ưu đãi với số tiền là 16.585.920 đồng Tuy nhiên, việc cổ phần hóa của BĐ_MLCHT không thành công. Do đó, số tiền trên của Ông NĐ_Nguyễn Duy Thịnh vẫn do BĐ_MLCHT chiếm dụng vốn từ đó cho đến nay.
70/2015/KDTM-ST Sơ thẩm Kinh doanh thương mại
- 2242
- 8
Tranh chấp kinh doanh thương mại về đầu tư tài chính
Năm 2008 BĐ_MLCHT được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa theo quy định tại Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 về việc chuyển Doanh nghiệp nhà nước 100% vốn nhà nước thành Công ty cổ phần. BĐ_MLCHT đã thực hiện thành công việc bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) ngày 09/01/2009. Bà NĐ_Nhi đã công tác và tham gia đóng bảo hiểm xã hội được 28 năm. Theo quy định của Công ty đối với CBNV hiện còn đang công tác trong công ty, mỗi năm công tác được ưu tiên mua 100 cổ phần theo giá ưu đãi .
Tiếng anh