- NGHỊ ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG MẬT MÃ ĐỂ BẢO VỆ THÔNG TIN KHÔNG THUỘC PHẠM VI BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
- Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm mật mã dân sự
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về hoạt động nghiên cứu mật mã dân sự, sản xuất, kinh doanh và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự
- Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động nghiên cứu mật mã dân sự, sản xuất, kinh doanh và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự
- Chương 2: NGHIÊN CỨU MẬT MÃ DÂN SỰ, SẢN XUẤT,KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
- MỤC 1: NGHIÊN CỨU MẬT MÃ DÂN SỰ
- Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nghiên cứu mật mã dân sự
- Điều 8. Áp dụng quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hoá đối với kết quả nghiên cứu mật mã dân sự
- MỤC 2: SẢN XUẤT, KINH DOANH SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
- Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự
- Điều 10. Điều kiện sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự
- Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 08/2008/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 26/12/2008
- Điều 12. Hồ sơ xin cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 đến Khoản 4 Mục II Thông tư 08/2008/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 26/12/2008
Việc cấp lại, điều chỉnh giấy phép được hướng dẫn bởi Khoản 7 đến Khoản 9 Mục II Thông tư 08/2008/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 26/12/2008 - Điều 13. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự
- Điều 14. Thu hồi Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 10 Mục II Thông tư 08/2008/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 26/12/2008
- Điều 15. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự, Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự
- Điều 16. Kiểm định, đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự, Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự
- Điều 17. Trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự đối với việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục IV Thông tư 08/2008/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 26/12/2008
- Điều 18. Xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
- MỤC 3: SỬ DỤNG SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
- Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm mật mã dân sự
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục IV Thông tư 08/2008/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 26/12/2008
- Chương 3: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MẬT MÃ DÂN SỰ
- Điều 20. Nội dung quản lý nhà nước về mật mã dân sự
- Điều 21. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
- Điều 22. Trích nhiệm của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chương 4: THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM À GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
- Điều 23. Thanh tra, kiểm tra
- Điều 24. Xử lý vi phạm các quy định về nghiên cứu mật mã dân sự, sản xuất, kinh doanh và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự
- Điều 25. Xử lý vi phạm các quy định về phí và lệ phí
- Điều 26. Thẩm quyền xử phạt
- Điều 27. Nguyên tắc, thời hiệu, thời hạn, thủ tục xử phạt
- Điều 28. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Điều 29. Bồi thường thiệt hại
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 30. Hiệu lực thi hành
- Điều 31. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 73/2007/NĐ-CP ngày 08/05/2007 của Chính phủ Về việc hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật Nhà nước (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 73/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 08-05-2007
- Ngày có hiệu lực: 16-06-2007
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2016
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3303 ngày (9 năm 0 tháng 18 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2016
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh