- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG VỀ VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA XÃ HỘI TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
- Điều 2. Vai trò, trách nhiệm của báo chí, doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề, trách nhiệm của Ban thanh tra nhân dân và của công dân trong phòng, chống tham nhũng
- Điều 3. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan nhà nước
- Chương 2: TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC PHỐI HỢP VỚI ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC THÀNH VIÊN TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
- Điều 4. Phối hợp trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng
- Điều 5. Phối hợp trong hoạt động giám sát việc thực biện pháp luật về phòng, chống tham nhũng
- Điều 6. Phối hợp trong việc cung cấp thông tin, thực biện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, xác minh, xử lý người có hành vi tham nhũng, vụ việc tham nhũng
- Điều 7. Phối hợp trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng
- Điều 8. Phối hợp trong phòng, chống tham nhũng thông qua hiệp thương bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, tuyển chọn Thầm phán, Kiểm sát viên, giới thiệu Hội thẩm Toà án nhân dân
- Điều 9. Xây dựng nội dung phối hợp công tác về phòng, chống tham nhũng
- Chương 3: VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÁO CHÍ TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
- Điều 10. Tuyên truyền, động viên nhân dân tham gia phòng, chống tham nhũng
- Điều 11. Việc thu thập, cung cấp thông tin về vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
- Điều 12. Việc đưa tin của cơ quan báo chí, nhà báo về phòng, chống tham nhũng
- Điều 13. Trách nhiệm của Hội Nhà báo
- Điều 14. Quyền yêu cầu được bảo vệ của cơ quan báo chí, nhà báo khi thông tin về vụ việc tham nhũng
- Chương 4: VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP, HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP, HIỆP HỘI NGÀNH NGHỀ TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
- Điều 15. Tuyên truyền, động viên cán bộ, người lao động thực hiện quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng
- Điều 16. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện tham nhũng
- Điều 17. Thông báo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi tham nhũng
- Điều 18. Trách nhiệm cung cấp thông tin, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc giải quyết vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
- Điều 19. Kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật nhằm phòng, chống tham nhũng
- Điều 20. Trách nhiệm của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
- Chương 5: TRÁCH NHIỆM CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
- Điều 21. Việc tham gia phòng, chống tham nhũng của Ban thanh tra nhân dân
- Điều 22. Việc giám sát của Ban thanh tra nhân dân
- Điều 23. Quyền hạn của Ban thanh tra nhân dân trong quá trình giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng
- Chương 6: TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG DÂN TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
- Điều 24. Trách nhiệm của công dân tham gia phòng, chống tham nhũng
- Điều 25. Tố cáo hành vi tham nhũng
- Điều 26. Tham gia phòng, chống tham nhũng thông qua Ban thanh tra nhân dân, tổ chức mà mình là thành viên
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 27. Hiệu lực thi hành
- Điều 28. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 47/2007/NĐ-CP ngày 27/03/2007 của Chính phủ Hướng dẫn Luật phòng, chống tham nhũng về vai trò, trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 47/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 27-03-2007
- Ngày có hiệu lực: 04-05-2007
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-08-2019
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4486 ngày (12 năm 3 tháng 16 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-08-2019
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh