- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Người được trợ giúp pháp lý
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 14/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2013
- Điều 3. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
- Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước và các cơ quan thông tin đại chúng trong trợ giúp pháp lý
- Điều 5. Khuyến khích Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tham gia công tác trợ giúp pháp lý
- Điều 6. Thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ trợ giúp pháp lý
- Chương 2: TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC
- Điều 7. Vị trí pháp lý của Trung tâm
- Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm
- Điều 9. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm
- Điều 10. Tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Trung tâm
- Điều 11. Vị trí pháp lý, tên gọi và nhiệm vụ của Chi nhánh
- Điều 12. Căn cứ và thủ tục thành lập Chi nhánh
- Điều 13. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh
- Điều 14. Biên chế, cơ sở vật chất của Trung tâm và Chi nhánh
- Chương 3: THAM GIA TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ, CÔNG TY LUẬT VÀ TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT
- Điều 15. Thủ tục đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 16. Thay đổi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 17. Thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý
- Điều 18. Quyền lợi và trách nhiệm của Văn phòng luật sư, Công ty luật, Trung tâm tư vấn pháp luật khi tham gia trợ giúp pháp lý
- Chương 4: TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ VÀ CỘNG TÁC VIÊN
- MỤC 1: TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ
Mục này được bổ sung bởi Khoản 10 Điều 1 Nghị định 14/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2013
- Điều 19. Bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 14/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2013
- Điều 20. Bổ nhiệm, miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý
- Điều 21. Thủ tục bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý
- Điều 22. Sử dụng thẻ Trợ giúp viên pháp lý
- Điều 23. Thủ tục miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý
- Điều 24. Quyền hạn và trách nhiệm của Trợ giúp viên pháp lý
- Điều 25. Ngạch Trợ giúp viên pháp lý
- Điều 26. Thang bảng lương, chế độ chính sách đối với Trợ giúp viên pháp lý
- MỤC 2: CỘNG TÁC VIÊN
- Điều 27. Thủ tục công nhận và cấp thẻ cộng tác viên
Điều này được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 05/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 và Điều 5 Thông tư 07/2012/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/09/2012 - Điều 28. Hợp đồng cộng tác
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 Thông tư 07/2012/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/09/2012
- Điều 29. Sử dụng thẻ cộng tác viên
- Điều 30. Thu hồi thẻ cộng tác viên
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 07/2012/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/09/2012
- Điều 31. Phương thức hoạt động của cộng tác viên
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư 07/2012/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/09/2012
- Điều 32. Quyền lợi và trách nhiệm của cộng tác viên
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 14/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2013
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 4 Thông tư 07/2012/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/09/2012 - Điều 33. Chế độ bồi dưỡng và chi phí hành chính khi cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý
- Chương 5: HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
- Điều 34. Các lĩnh vực trợ giúp pháp lý
- Điều 35. Trợ giúp pháp lý lưu động
- Điều 36. Sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 14/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/03/2013
- Điều 37. Sinh hoạt chuyên đề pháp luật
- Điều 38. Tham gia tố tụng
- Điều 39. Đại diện ngoài tố tụng
- Điều 40. Hoà giải trong trợ giúp pháp lý
- Điều 41. Kiến nghị về việc thi hành pháp luật
- Điều 42. Các hình thức trợ giúp pháp lý khác
- Điều 43. Tiêu chí đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2013/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/03/2013
- Chương 6: TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
- Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý
- Điều 45. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý
- Điều 46. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 47. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 48. Hiệu lực thi hành
- Điều 49. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Trợ giúp pháp lý (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 07/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 12-01-2007
- Ngày có hiệu lực: 08-02-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-04-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 31-03-2013
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2018
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3980 ngày (10 năm 11 tháng 0 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2018
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Trợ giúp pháp lý (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (1)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (2)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (1)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (7)
- Thông tư 05/2017/TT-BTP sửa đổi Thông tư 18/2013/TT-BTP hướng dẫn cách tính thời gian thực hiện và thủ tục thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành (20-04-2017)
- Thông tư số 18/2013/TT-BTP ngày 20/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hướng dẫn cách tính thời gian thực hiện và thủ tục thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý (20-11-2013)
- Thông tư số 02/2013/TT-BTP ngày 05/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Về Bộ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý (Văn bản hết hiệu lực) (05-01-2013)
- Thông tư liên tịch số 209/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 30/11/2012 giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan, tổ chức trợ giúp pháp lý nhà nước (30-11-2012)
- Thông tư số 07/2012/TT-BTP ngày 30/07/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (Văn bản hết hiệu lực) (30-07-2012)
- Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BTP-UBDT ngày 17/01/2012 giữa Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Hướng dẫn trợ giúp pháp lý đối với người dân tộc thiểu số (17-01-2012)
- Thông tư số 15/2010/TT-BTP ngày 04/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức trợ giúp viên pháp lý (Văn bản hết hiệu lực) (04-10-2010)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (2)
- Văn bản hợp nhất số 3964/VBHN-BTP ngày 28/10/2015 của Bộ Tư pháp hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Trợ giúp pháp lý (Văn bản hết hiệu lực) (28-10-2015)
- Văn bản hợp nhất số 3809/VBHN-BTP ngày 21/05/2013 của Bộ Tư pháp hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Trợ giúp pháp lý (Văn bản hết hiệu lực) (21-05-2013)
Tiếng anh