- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC
- Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nội dung phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước, gồm:
- Điều 5. Tài sản nhà nước do Chính phủ quản lý; tài sản nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý
- Điều 6. Quyền hạn, trách nhiệm về quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước
- Chương 2: PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
- Điều 7. Đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
- Điều 8. Thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước
- Điều 9. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước
- Điều 10. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước
Các quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 3 Điều 65 Nghị định 52/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/07/2009
Xử lý tài sản nhà nước bị thu hồi được hướng dẫn bởi Khoản 6 Phần 2 Thông tư 35/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/05/2007 - Điều 11. Thẩm quyền điều chuyển tài sản nhà nước
Các quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 3 Điều 65 Nghị định 52/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/07/2009
Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản nhà nước được hướng dẫn bởi Khoản 7 Phần 2 Thông tư 35/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/05/2007 - Điều 12. Bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước
Các quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 3 Điều 65 Nghị định 52/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/07/2009
Trình tự, thủ tục bán, chuyển nhượng tài sản nhà nước được hướng dẫn bởi Khoản 9 Phần 2 Thông tư 35/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/05/2007 - Điều 13. Thanh lý tài sản nhà nước
Các quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 3 Điều 65 Nghị định 52/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/07/2009
Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản nhà nước được hướng dẫn bởi Khoản 10 Phần 2 Thông tư 35/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/05/2007 - Điều 14. Kiểm kê, thống kê tài sản nhà nước
- Điều 15. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
- Chương 3: PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
- Điều 16. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước
- Điều 17. Thẩm quyền lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
- Điều 18. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi liên quan đến việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
- Chương 4: TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
- Điều 19. Tổ chức thực hiện phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước
- Điều 20. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 21. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
- Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG
- Điều 23. Hành vi bị coi là vi phạm pháp luật về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước
- Điều 24. Xử lý vi phạm về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước
- Điều 25. Khen thưởng
- Điều 26. Khiếu nại
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 27. Hiệu lực thi hành
- Điều 28. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ Về việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 137/2006/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 14-11-2006
- Ngày có hiệu lực: 09-12-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 20-07-2009
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-06-2014
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2731 ngày (7 năm 5 tháng 26 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-06-2014
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh