- NGHỊ ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN HỖ TRỢPHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC
- Điều 1 Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
- Điều 2 Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
- Điều 3 Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này
- Điều 4 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
- QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC
- Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm Vi Điều Chỉnh
- Điều 2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng ODA
- Điều 3. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Phần 1 Thông tư 04/2007/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 03/09/2007
- Chương 2 VẬN ĐỘNG ODA, KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ KHUNG VỀ ODA
- Điều 5. Cơ sở vận động ODA
- Điều 6. Phối hợp vận động ODA
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Phần 2 Thông tư 04/2007/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 03/09/2007
- Điều 7. Danh mục yêu cầu tài trợ ODA
- Điều 8. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục yêu cầu tài trợ ODA
- Điều 9. Trách nhiệm đề xuất, trình tự, thủ tục ký kết điều ước quốc tế khung về ODA
- Chương 3 CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA
- Điều 10. Nhiệm vụ của cơ quan chủ quản đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt (hoặc quyết định đầu tư) của cơ quan chủ quản trong Danh mục tài trợ chính thức
- Điều 11. Nhiệm vụ của chủ dự án trong việc chuẩn bị nội dung chương trình, dự án trong Danh mục tài trợ chính thức
- Điều 12. Vốn chuẩn bị chương trình, dự án
- Điều 13. Văn kiện dự án đầu tư sử dụng vốn ODA
- Điều 14. Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA
- Điều 15. Văn kiện chương trình sử dụng vốn ODA
- Điều 16. Thẩm định chương trình, dự án
- Điều 17. Hồ sơ thẩm định chương trình, dự án
- Điều 18. Nội dung, quy trình và thời hạn thẩm định chương trình, dự án
- Điều 19. Thẩm quyền phê duyệt chương trình, dự án ODA
- Chương 4: KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CỤ THỂ VỀ ODA
- Điều 20. Cơ sở đề xuất ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA
- Điều 21. Trách nhiệm trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA
- Điều 22. Trình tự, thủ tục ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA
- Chương 5 QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA
- Điều 23. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan chủ quản
- Điều 24. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của chủ dự án
- Điều 25. Thành lập Ban quản lý chương trình, dự án (Ban quản lý dự án)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Phần 5 Thông tư 04/2007/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 03/09/2007
- Điều 27. Vốn ứng trước để thực hiện chương trình, dự án
- Điều 28. Thuế đối với các chương trình, dự án
- Điều 29. Đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Phần 5 Thông tư 04/2007/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 03/09/2007
- Điều 30. Đấu thầu
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Phần 5 Thông tư 04/2007/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 03/09/2007
- Điều 31. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình, dự án trong quá trình thực hiện
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Phần 5 Thông tư 04/2007/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 03/09/2007
- Điều 32. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, quyết toán
- Chương 6 THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA
- Điều 33. Theo dõi chương trình, dự án
- Điều 34. Đánh giá chương trình, dự án
- Điều 35. Trách nhiệm theo dõi, đánh giá chương trình, dự án
Nội dung "Theo dõi chương trình, dự án" tại Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Phần 6 Thông tư 04/2007/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 03/09/2007
Nội dung "Đánh giá chương trình, dự án" tại Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Phần 6 Thông tư 04/2007/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 03/09/2007 - Điều 36. Báo cáo thực hiện chương trình, dự án
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Phần 6 Thông tư 04/2007/TT-BKH có hiệu lực từ ngày 03/09/2007
- Điều 37. Kiểm tra, thanh tra và giám sát việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng ODA
- Chương 7 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ODA
- Điều 38. Quản lý nhà nước về ODA
- Điều 39. Nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Điều 40. Nhiệm vụ của Bộ Tài chính
- Điều 41. Nhiệm vụ của Bộ Tư pháp
- Điều 42. Nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Điều 43. Nhiệm vụ của Bộ Ngoại giao
- Điều 44. Nhiệm vụ của Văn phòng Chính phủ
- Điều 45. Nhiệm vụ của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 46. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 131/2006/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 09-11-2006
- Ngày có hiệu lực: 07-12-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 06-06-2013
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2373 ngày (6 năm 6 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 06-06-2013
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh