- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ DÂN SỐ VÀ TRẺ EM
- Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ
- Điều 5. Thời hiệu xử phạt
- Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 7. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Chương 2 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
- Điều 8. Hành vi cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hoá gia đình
- Điều 9. Hành vi lựa chọn giới tính thai nhi
- Điều 10. Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và cung cấp phương tiện tránh thai trái với quy định của pháp luật
- Điều 11. Hành vi tuyên truyền, phổ biến thông tin về dân số trái quy định của pháp luật
- Điều 12. Hành vi cản trở, không khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 33 Nghị định 91/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/12/2011
- Điều 13. Hành vi cha, mẹ bỏ rơi con, người giám hộ bỏ rơi trẻ em được mình giám hộ
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 33 Nghị định 91/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/12/2011
- Điều 14. Hành vi dụ dỗ, lôi kéo trẻ em đi lang thang; lợi dụng trẻ em lang thang để trục lợi
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 33 Nghị định 91/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/12/2011
- Điều 15. Hành vi kích động tình dục trẻ em
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 33 Nghị định 91/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/12/2011
- Điều 16. Hành vi lợi dụng, dụ dỗ, ép buộc trẻ em mua, bán, sử dụng văn hoá phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; sản xuất, kinh doanh đồ chơi, trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của trẻ em
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 33 Nghị định 91/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/12/2011
- Điều 17. Hành vi hành hạ, ngược đãi, làm nhục trẻ em; lợi dụng trẻ em vì mục đích trục lợi
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 33 Nghị định 91/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/12/2011
- Điều 18. Hành vi xúi giục trẻ em thù ghét cha, mẹ, người giám hộ hoặc xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của người khác
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 33 Nghị định 91/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/12/2011
- Điều 19. Hành vi lạm dụng sức lao động trẻ em, sử dụng sức lao động trẻ em vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất độc hại, làm những công việc khác trái với quy định của pháp luật về lao động
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 33 Nghị định 91/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/12/2011
- Điều 20. Hành vi cản trở việc học tập của trẻ em
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 33 Nghị định 91/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/12/2011
- Điều 21. Hành vi áp dụng biện pháp có tính chất xúc phạm, hạ thấp danh dự, nhân phẩm hoặc dùng nhục hình đối với trẻ em vi phạm pháp luật
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 33 Nghị định 91/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/12/2011
- Điều 22. Hành vi đặt cơ sở sản xuất, kho chứa thuốc trừ sâu, hoá chất độc hại, chất dễ gây cháy nổ gần cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em hoặc ngược lại
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 33 Nghị định 91/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/12/2011
- Điều 23. Hành vi sử dụng cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em vào mục đích khác làm ảnh hưởng đến lợi ích của trẻ em
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 33 Nghị định 91/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/12/2011
- Điều 24. Hành vi không thông báo hoặc không ghi tuổi của trẻ em không được sử dụng trên xuất bản phẩm, đồ chơi, chương trình phát thanh, truyền hình, nghệ thuật, điện ảnh nếu có nội dung không phù hợp với trẻ em
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 33 Nghị định 91/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/12/2011
- Điều 25. Hành vi vi phạm hành chính của cơ sở trợ giúp trẻ em
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 2 Điều 33 Nghị định 91/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/12/2011
- Chương 3 THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT
- Điều 26. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Dân số, Gia đình
- Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan Thuế, Quản lý thị trường và Thanh tra chuyên ngành khác
- Điều 29. Phân định thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính
- Điều 30. Thủ tục xử phạt
- Điều 31. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
- Điều 32. Thủ tục tịch thu tang vật và phương tiện đã được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính
- Điều 33. Thi hành quyết định xử phạt
- Điều 34. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
- Chương 4 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 35. Hiệu lực thi hành
- Điều 36. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 114/2006/NĐ-CP ngày 03/10/2006 của Chính phủ Về xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 114/2006/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 03-10-2006
- Ngày có hiệu lực: 03-11-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 02-12-2011
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 31-12-2013
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2615 ngày (7 năm 2 tháng 0 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 31-12-2013
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Nghị định số 114/2006/NĐ-CP ngày 03/10/2006 của Chính phủ Về xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em (Văn bản hết hiệu lực)
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (0)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh