- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định
- Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
- Điều 3. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quy định tại Điều 51 của Luật
- Điều 4. Thẩm quyền ký văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quy định tại khoản 3 Điều 29, khoản 3 Điều 32, khoản 4 Điều 34, khoản 3 Điều 40, khoản 3 Điều 44 và khoản 4 Điều 46 của Luật
- Điều 5. Dịch văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ra tiếng nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 6 của Luật
- Điều 6. Số, ký hiệu, thể thức văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quy định tại Điều 7 của Luật
- Điều 7. Đăng báo, đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 8 và Điều 51 của Luật
- Điều 8. Đính chính văn bản quy phạm pháp luật đăng báo, đăng Công báo quy định tại Điều 8 và Điều 51 của Luật
- Điều 9. Niêm yết văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quy định tại Điều 8 và Điều 51 của Luật
- Điều 10. Đưa tin văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật
- Điều 11. Lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật
- Điều 12. Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quy định tại Điều 10 của Luật
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 36 Nghị định 16/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2013
- Điều 13. Lập, thông qua chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật
- Điều 14. Điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật
- Điều 15. Lập chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 35 của Luật
- Điều 16. Điều chỉnh chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 35 của Luật
- Điều 17. Soạn thảo dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quy định tại Điều 22, Điều 30, Điều 36 và Điều 41 của Luật
- Điều 18. Quy trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện xem xét, quyết định trình dự thảo nghị quyết ra Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại khoản 1 Điều 26 và khoản 3 Điều 30 của Luật
- Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham gia ý kiến đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật
- Điều 20. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quy định tại Điều 27 và Điều 31 của Luật
- Điều 21. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định, chỉ thị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quy định tại Điều 24, Điều 38 và Điều 42 của Luật
- Điều 22. Soạn thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại Điều 33 và Điều 45 của Luật
- Điều 23. Lấy ý kiến đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quy định tại Điều 23, khoản 2 Điều 30, Điều 37 và khoản 2 Điều 41 của Luật
- Điều 24. Lấy ý kiến đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 2 Điều 33 và khoản 2 Điều 45 của Luật
- Điều 25. Kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quy định tại Điều 55 của Luật
- Điều 26. Hiệu lực thi hành
- Điều 27. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 91/2006/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 06-09-2006
- Ngày có hiệu lực: 04-10-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-07-2013
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2016
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3558 ngày (9 năm 9 tháng 3 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2016
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh