- NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TÁI XUẤT KHẨU, NHẬP NỘI TỪ BIỂN, QUÁ CẢNH, NUÔI SINH SẢN, NUÔI SINH TRƯỞNG VÀ TRỒNG CẤY NHÂN TẠO CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
Nghị định này được hướng dẫn bởi Công văn 3406/TCHQ-GSQL năm 2008 có hiệu lực từ ngày 21/07/2008
- Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Chương 2 XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TÁI XUẤT KHẨU, QUÁ CẢNH VÀ NHẬP NỘI TỪ BIỂN MẪU VẬT
- Điều 3. Điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật từ tự nhiên, quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES
- Điều 4. Điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo, quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES
- Điều 5. Điều kiện xuất khẩu mẫu vật nguy cấp, quý, hiếm từ tự nhiên, theo quy định của pháp luật Việt Nam, không quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES
- Điều 6. Điều kiện xuất khẩu mẫu vật nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam, không quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo
- Điều 7. Điều kiện xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật không quy định tại các Điều 3, 4, 5 và 6 Nghị định này
- Điều 8. Quá cảnh mẫu vật các loài động vật hoang dã còn sống
- Chương 3 NUÔI SINH SẢN, NUÔI SINH TRƯỞNG, TRỒNG CẤY NHÂN TẠO CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
- Điều 9. Trách nhiệm quản lý nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm
- Điều 10. Điều kiện về trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES
- Điều 11. Đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Nghị định 98/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2011
- Điều 12. Điều kiện và đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam, không quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 5 Nghị định 98/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2011
- Chương 4 CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ CƠ QUAN KHOA HỌC CITES VIỆT
- Điều 13. Cơ quan quản lý CITES Việt Nam
- Điều 14. Cơ quan khoa học CITES Việt
- Chương 5 GIẤY PHÉP, CHỨNG CHỈ
- Điều 15. Các loại giấy phép, chứng chỉ
- Điều 16. Cấp và quản lý giấy phép, chứng chỉ
- Điều 17. Hồ sơ cấp giấy phép, chứng chỉ xuất khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 5 Nghị định 98/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2011
- Điều 18. Hồ sơ cấp giấy phép, chứng chỉ nhập khẩu mẫu vật
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 5 Nghị định 98/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2011
- Điều 19. Hồ sơ cấp giấy phép nhập nội từ biển mẫu vật quy định tại các Phụ lục I, II của Công ước CITES
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 5 Nghị định 98/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2011
- Điều 20. Hồ sơ đề nghị vận chuyển quá cảnh mẫu vật là động vật sống
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 5 Nghị định 98/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2011
- Điều 21. Cấp chứng chỉ CITES xuất khẩu mẫu vật lưu niệm
- Điều 22. Hồ sơ xin cấp chứng chỉ mẫu vật tiền Công ước
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 5 Nghị định 98/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2011
- Điều 23. Trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy phép CITES, chứng chỉ CITES, giấy phép xuất khẩu động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc giám sát hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu động vật hoang dã
- Chương 6 THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 25. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
- Điều 26. Xử lý mẫu vật
- Chương 7 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 27. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
- Điều 28. Hiệu lực thi hành
- FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10/08/2006 của Chính phủ Về việc quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 82/2006/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 10-08-2006
- Ngày có hiệu lực: 03-09-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 15-12-2011
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 10-03-2019
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4571 ngày (12 năm 6 tháng 11 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 10-03-2019
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh