- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DƯỢC
- Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Các hình thức tổ chức kinh doanh thuốc
- Chương 2 CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ LĨNH VỰC DƯỢC
- Điều 4. Các dự án thuộc lĩnh vực dược được hưởng ưu đãi đầu tư
- Điều 5. Các hình thức hỗ trợ về thuốc
- Điều 6. Quy hoạch mạng lưới lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc
- Điều 7. Bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả, phòng, chống tác dụng có hại của thuốc
- Chương 3 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ THUỐC
- Điều 8. Nguyên tắc quản lý giá thuốc của Nhà nước
- Điều 9. Các loại giá thuốc phải kê khai, niêm yết
- Điều 10. Kê khai giá thuốc
- Điều 11. Niêm yết giá thuốc
- Điều 12. Quản lý giá thuốc do ngân sách nhà nước và bảo hiểm y tế chi trả
- Điều 13. Cơ quan quản lý nhà nước về giá thuốc
- Chương 4 ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỐC
- Mục 1: ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DƯỢC
Mục này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 89/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2012
- Điều 14. Chứng chỉ hành nghề dược
- Điều 15. Văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, thời gian thực hành để cấp Chứng chỉ hành nghề dược
- Điều 16. Hồ sơ đề nghị cấp, đổi, gia hạn, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 89/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2012
- Điều 17. Giá trị, thời hạn của Chứng chỉ hành nghề dược
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 89/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2012
- Điều 18. Trình tự, thẩm quyền cấp, cấp lại, đổi, gia hạn Chứng chỉ hành nghề dược
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 89/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 11 Mục II Thông tư 02/2007/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 28/02/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Khoản 11 Mục 2 Thông tư 02/2007/TT-BYT được sửa đổi bởi Khoản 3, Khoản 4 Điều 1 Thông tư 10/2013/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 14/05/2013 - Điều 19. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược
- Mục 2: ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỐC
- Điều 20. Đối tượng được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 27 Nghị định 102/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
- Điều 21. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất thuốc
Điều này bị bãi bỏ bởI Khoản 2 Điều 27 Nghị định 102/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
- Điều 22. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn thuốc
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 27 Nghị định 102/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
- Điều 23. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán lẻ thuốc
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 27 Nghị định 102/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
- Điều 24. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu thuốc
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 27 Nghị định 102/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
- Điều 25. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 27 Nghị định 102/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
- Điều 26. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 27 Nghị định 102/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
- Điều 27. Lộ trình triển khai áp dụng các tiêu chuẩn về thực hành tốt
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 27 Nghị định 102/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
- Điều 28. Hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung, gia hạn, cấp lại, đổiGiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 89/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2012
- Điều 29. Giá trị, thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 89/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2012
- Điều 30. Trình tự, thẩm quyền cấp, cấp lại, bổ sung, đổi, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
Tên Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 89/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 12 Mục II Thông tư 02/2007/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 28/02/2007
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Khoản 12 Mục 2 Thông tư 02/2007/TT-BYT được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 10/2013/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 14/05/2013 - Điều 31. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
- Chương 5 QUẢN LÝ THUỐC THUỘC DANH MỤC HẢI KIỂMSOÁT ĐẶC BIỆT
Chương này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 27 Nghị định 102/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2016
- Mục 1: QUẢN LÝ THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN, TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC
Nội dung "Hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện sử dụng tại Việt Nam" tại Mục này được hướng dẫn bởi Thông tư 10/2010/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 13/06/2010
Nội dung về "Hoạt động liên quan đến thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc sử dụng tại Việt Nam" tại Mục này được hướng dẫn bởi Thông tư 11/2010/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 13/06/2010 - Điều 32. Điều kiện kinh doanh
- Mục 2: QUẢN LÝ THUỐC PHÓNG XẠ
- Điều 33. Điều kiện kinh doanh
- Điều 34. Pha chế, sử dụng thuốc phóng xạ
- Chương 6 TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THUỐC, CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM THUỐC CỦA NHÀ NƯỚC VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ KẾT LUẬN CHẤT LƯỢNG THUỐC
- Điều 35. Ban hành Dược điển Việt Nam
- Điều 36. Áp dụng dược điển nước ngoài, dược điển quốc tế
- Điều 37. Hệ thống tổ chức của các cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc
- Điều 38. Hoạt động của cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc
- Điều 39. Thẩm quyền xác định kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc
- Chương 7 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DƯỢC
- Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Điều 41. Trách nhiệm của các Bộ
- Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chương 8 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 43. Hiệu lực thi hành
- Điều 44. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Dược (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 79/2006/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 09-08-2006
- Ngày có hiệu lực: 07-09-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 10-12-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-07-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 10-12-2012
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2017
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3950 ngày (10 năm 10 tháng 0 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2017
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh