- NGHỊ ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
- Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Vị trí, chức năng của Thanh tra Công an nhân dân
- Điều 2. Đối tượng thanh tra của Thanh tra Công an nhân dân
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 4. Mối quan hệ công tác của Thanh tra Công an nhân dân
- Chương 2 TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
- Điều 5. Hệ thống tổ chức Thanh tra Công an nhân dân
- MỤC 1: THANH TRA BỘ
- Điều 6. Vị trí, chức năng, tổ chức của Thanh tra Bộ
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
- Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ
- MỤC 2: THANH TRA TỔNG CỤC; THANH TRA BỘ TƯ LỆNH CẢNH VỆ;THANH TRA CỤC QUẢN LÝ TRẠI GIAM, CƠ SỞ GIÁO DỤCVÀ TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
- Điều 9. Vị trí, chức năng, tổ chức của Thanh tra Tổng cục
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Tổng cục
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Tổng cục
- Điều 12. Thanh tra Bộ Tư lệnh Cảnh vệ; Thanh tra Cục Quản lý trại giam, Cơ sở giáo dục và Trường giáo dưỡng
- MỤC 3: THANH TRA CÔNG AN CẤP TỈNH VÀ THANH TRA CÔNG AN CẤP HUYỆN
- Điều 13. Vị trí, chức năng, tổ chức của Thanh tra Công an cấp tỉnh
- Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Công an cấp tỉnh
- Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh
- Điều 16. Vị trí, chức năng, tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Công an cấp huyện
- Chương 3 THANH TRA VIÊN VÀ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
- Điều 17. Thanh tra viên Công an nhân dân
- Điều 18. Cộng tác viên Thanh tra Công an nhân dân
- Điều 19. Trách nhiệm của Thanh tra viên, Cộng tác viên Thanh tra Công an nhân dân
- Điều 20. Chế độ, chính sách đối với Thanh tra viên và Cộng tác viên Thanh tra Công an nhân dân
- Chương 4 HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
- Điều 21. Phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra
- Điều 22. Hình thức thanh tra và căn cứ, thẩm quyền, nội dung quyết định thanh tra
- Điều 23. Thời hạn thanh tra
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Thông tư 15/2006/TT-BCA(V24) có hiệu lực từ ngày 07/12/2006
- Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra
- Điều 25. Hồ sơ thanh tra, báo cáo kết quả thanh tra, kết luận thanh tra
- Chương 5 TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG THANH TRA CÔNG AN NHÂN DÂN
- Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của người ra quyết định thanh tra và người được ủy quyền kết luận thanh tra
- Điều 27. Trách nhiệm và quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Điều 28. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của đối tượng thanh tra
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 7 Thông tư 15/2006/TT-BCA(V24) có hiệu lực từ ngày 07/12/2006
- Điều 29. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an và Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương trong tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước các cấp, các ngành
- Điều 31. Lập, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động thanh tra Công an nhân dân
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 8 Thông tư 15/2006/TT-BCA(V24) có hiệu lực từ ngày 07/12/2006
- Điều 32. Việc sử dụng con dấu, tài khoản của Thanh tra Công an nhân dân
- Điều 33. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thanh tra Công an nhân dân
- Điều 34. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Chương 6 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 35. Hiệu lực thi hành
- Điều 36. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 63/2006/NĐ-CP ngày 23/06/2006 của Chính phủ Về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 63/2006/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 23-06-2006
- Ngày có hiệu lực: 20-07-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2014
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2903 ngày (7 năm 11 tháng 18 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2014
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh