- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH MẪU HUÂN CHƯƠNG, HUY CHƯƠNG, HUY HIỆU, BẰNG HUÂN CHƯƠNG, BẰNG HUY CHƯƠNG, CỜ THI ĐUA, BẰNG KHEN, GIẤY KHEN
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng về mẫu, chất liệu; kích thước các loại Huân chương, Huy chương, Huy hiệu, Bằng Huân chương, Bằng Huy chương, Cờ Thi đua, Bằng khen, Giấy khen.
- Điều 2. Huân chương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Điều 33 Luật Thi đua, Khen thưởng có mười loại, trong đó năm loại không chia hạng và năm loại có chia hạng. Loại có chia hạng đều được chia làm ba hạng và được phân biệt bằng số sao gắn trên cuống, trên dải Huân chương.
- Điều 3. Huy chương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Điều 53 Luật Thi đua, Khen thưởng có bốn loại, trong đó một loại có chia hạng và ba loại không chia hạng. Loại có chia hạng được chia làm ba hạng và được phân biệt bằng số vạch trên dải Huy chương.
- Điều 4. Huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang”, “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ Thi đua toàn quốc”, “Nhà giáo Nhân dân”, ‘Nhà giáo Ưu tú”, “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú”, “Nghệ sĩ Nhân dân”, “Nghệ sĩ Ưu tú”, “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” gồm có: thân và cuống.
- Điều 5. Tên Kỷ niệm chương, tên Huy hiệu theo Điều 69 Luật Thi đua, Khen thưởng do Bộ, Ban, ngành, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội quy định mẫu cho phù hợp với đặc điểm, đặc thù của đơn vị mình và phải được đăng ký với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương là cơ quan quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng.
- Chương 2: QUY ĐỊNH MẪU CÁC LOẠI HUÂN CHƯƠNG
- Điều 6. “Huân chương Sao vàng”
- Điều 7. “Huân chương Hồ Chí Minh”
- Điều 8. “Huân chương Độc lập” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
- Điều 9. “Huân chương Quân công” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
- Điều 10. “Huân chương Lao động” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
- Điều 11. “Huân chương Chiến công” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
- Điều 12. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
- Điều 13. “Huân chương Dũng cảm”
- Điều 14. “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”
- Điều 15. “Huân chương Hữu nghị”
- Chương 3: QUY ĐỊNH MẪU CÁC LOẠI HUY CHƯƠNG
- Điều 16. “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”
- Điều 17. “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”
- Điều 18. “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
- Điều 19. “Huy chương Hữu nghị”
- Chương 4: MẪU HUY HIỆU
- Điều 20. Huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng”
- Điều 21. Huy hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”
- Điều 22. Huy hiệu “Anh hùng Lao động”
- Điều 23. Huy hiệu “ Chiến sĩ Thi đua toàn quốc”
- Điều 24. Huy hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”
- Điều 25. Huy hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú”
- Điều 26. Huy hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”
- Điều 27. Huy hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú”
- Chương 5: MẪU CÁC LOẠI BẰNG HUÂN CHƯƠNG, BẰNG HUY CHƯƠNG, BẰNG KHEN, GIẤY KHEN, CỜ ANH HÙNG, CỜ THI ĐUA
- Điều 28. Các loại bằng:
- Điều 29. Cờ Anh hùng
- Điều 30: Cờ thi đua
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 31. Hiệu lực thi hành
- Điều 32. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 50/2006/NĐ-CP ngày 19/05/2006 của Chính phủ Quy định mẫu Huân chương, Huy chương, Huy hiệu,Bằng Huân chương, Bằng Huy chương, Cờ Thi đua, Bằng khen, Giấy khen (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 50/2006/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 19-05-2006
- Ngày có hiệu lực: 12-06-2006
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-11-2014
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3064 ngày (8 năm 4 tháng 24 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-11-2014
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh