- NGHỊ ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ TỊCH
Những quy định liên quan về trình tự, thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi tại Nghị định này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 51 Nghị định 19/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/05/2011
Quy định về ghi tên địa danh hành chính được hướng dẫn bởi Điểm 3 Mục I Thông tư 01/2008/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 09/07/2008 - Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 06/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2012
- Điều 1. Hộ tịch và đăng ký hộ tịch
- Điều 2. Mục đích quản lý hộ tịch
- Điều 3. Quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch
- Điều 4. Nguyên tắc đăng ký và quản lý hộ tịch
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Mục I Thông tư 01/2008/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 09/07/2008
- Điều 5. Giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch
- Điều 6. Sử dụng giấy tờ hộ tịch do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp
- Điều 7. Người làm chứng
- Điều 8. Xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch
- Điều 9. Các giấy tờ cá nhân xuất trình khi đăng ký hộ tịch
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 06/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2012
- Điều 10. Ủy quyền
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 06/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2012
- Điều 11. Áp dụng điều ước quốc tế
- Điều 12. Lệ phí đăng ký hộ tịch
- Chương 2: ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH
- MỤC 1: ĐĂNG KÝ KHAI SINH
- Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh
- Điều 14. Thời hạn đi khai sinh và trách nhiệm khai sinh
- Điều 15. Thủ tục đăng ký khai sinh
- Điều 16. Khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi
- MỤC 2: ĐĂNG KÝ KẾT HÔN
- Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
- Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Mục II Thông tư 01/2008/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 09/07/2008
- MỤC 3: ĐĂNG KÝ KHAI TỬ
- Điều 19. Thẩm quyền đăng ký khai tử
- Điều 20. Thời hạn đi khai tử và trách nhiệm khai tử
- Điều 21. Thủ tục đăng ký khai tử
- Điều 22. Giấy báo tử
- Điều 23. Đăng ký khai sinh và khai tử cho trẻ chết sơ sinh
- Điều 24. Đăng ký khai tử cho người bị Toà án tuyên bố là đã chết
- MỤC 4: ĐĂNG KÝ VIỆC NUÔI CON NUÔI
- Điều 25. Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 51 Nghị định 19/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/05/2011
- Điều 26. Hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 51 Nghị định 19/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/05/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 3 Mục II Thông tư 01/2008/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 09/07/2008 - Điều 27. Trình tự đăng ký việc nuôi con nuôi
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 51 Nghị định 19/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/05/2011
- Điều 28. Bổ sung, sửa đổi Giấy khai sinh của con nuôi
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 51 Nghị định 19/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/05/2011
- MỤC 5: ĐĂNG KÝ VIỆC GIÁM HỘ
- Điều 29. Thẩm quyền đăng ký việc giám hộ
- Điều 30. Thủ tục đăng ký việc giám hộ
- Điều 31. Đăng ký chấm dứt, thay đổi việc giám hộ
- MỤC 6: ĐĂNG KÝ VIỆC NHẬN CHA, MẸ, CON
- Điều 32. Điều kiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 06/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 4 Mục II Thông tư 01/2008/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 09/07/2008 - Điều 33. Thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
- Điều 34. Thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
- Điều 35. Bổ sung, cải chính Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con
- MỤC 7: THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC, XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH, ĐIỀU CHỈNH HỘ TỊCH
Mục này được hướng dẫn bởi Điểm 5 Mục II Thông tư 01/2008/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 09/07/2008
- Điều 36. Phạm vi thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch
- Điều 37. Thẩm quyền thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch
- Điều 38. Thủ tục đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch
- Điều 39. Điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác
- Điều 40. Thông báo và ghi vào sổ hộ tịch các việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch
- MỤC 8: GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH CÁC THAY ĐỔI HỘ TỊCH KHÁC
- Điều 41. Ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác
- Điều 42. Cách ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác
- MỤC 9: ĐĂNG KÝ QUÁ HẠN, ĐĂNG KÝ LẠI
- Điều 43. Đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn
- Điều 44. Thẩm quyền đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn
- Điều 45. Thủ tục đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 6 Mục II Thông tư 01/2008/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 09/07/2008
- Điều 46. Đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi
- Điều 47. Thẩm quyền đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi
- Điều 48. Thủ tục đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 7 Mục II Thông tư 01/2008/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 09/07/2008
- Chương 3: ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
- MỤC 1: ĐĂNG KÝ KHAI SINH
Mục này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Mục III Thông tư 01/2008/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 09/07/2008
- Điều 49. Thẩm quyền đăng ký khai sinh
- Điều 50. Thủ tục đăng ký khai sinh
- MỤC 2: ĐĂNG KÝ KHAI TỬ
- Điều 51. Thẩm quyền đăng ký khai tử
- Điều 52. Thủ tục đăng ký khai tử
- MỤC 3: ĐĂNG KÝ GIÁM HỘ
- Điều 53. Thẩm quyền đăng ký giám hộ
- Điều 54. Thủ tục đăng ký giám hộ và đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ
- MỤC 4: GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH CÁC VIỆC HỘ TỊCH CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐÃ ĐĂNG KÝ TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI
Mục này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Mục III Thông tư 01/2008/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 09/07/2008
- Điều 55. Những trường hợp phải ghi vào sổ hộ tịch và thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch
- Điều 56. Thủ tục ghi vào sổ hộ tịch
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Nghị định 06/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2012
- Điều 57. Cách ghi vào sổ hộ tịch
- MỤC 5: ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC SINH, TỬ, KẾT HÔN, NHẬN NUÔI CON NUÔI
- Điều 58. Điều kiện, thẩm quyền đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi
- Điều 59. Thủ tục đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi
- Chương 4; CẤP BẢN SAO GIẤY TỜ HỘ TỊCH TỪ SỔ HỘ TỊCH, CẤP LẠI BẢN CHÍNH GIẤY KHAI SINH
- Điều 60. Bản sao và thẩm quyền cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch
- Điều 61. Nguyên tắc ghi bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch
- Điều 62. Cấp lại bản chính Giấy khai sinh và thẩm quyền cấp lại bản chính Giấy khai sinh
- Điều 63. Thủ tục cấp lại bản chính Giấy khai sinh
- Điều 64. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch và cấp lại bản chính Giấy khai sinh cho người nước ngoài và người Việt
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 06/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/04/2012
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 01/2008/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 09/07/2008 - Chương 5: GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
- Điều 65. Sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- Điều 66. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- Điều 67. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- Chương 6; GHI CHÉP SỔ HỘ TỊCH, BIỂU MẪU HỘ TỊCH;
Việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch được hướng dẫn bởi Thông tư 08.a/2010/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 10/05/2010
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 08.a/2010/TT-BTP được sửa đổi bởi Thông tư 05/2012/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 10/07/2012 - MỤC 1: GHI CHÉP SỔ HỘ TỊCH, BIỂU MẪU HỘ TỊCH
- Điều 68. Nguyên tắc ghi chép sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Mục V Thông tư 01/2008/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 09/07/2008
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 08.a/2010/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 10/05/2010 - Điều 69. Sửa chữa sai sót do ghi chép
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Mục V Thông tư 01/2008/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 09/07/2008
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 08.a/2010/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 10/05/2010 - MỤC 2: LƯU TRỮ SỔ HỘ TỊCH, GIẤY TỜ HỘ TỊCH; BÁO CÁO SỐ LIỆU THỐNG KÊ HỘ TỊCH
- Điều 70. Lưu trữ sổ hộ tịch
- Điều 71. Khóa sổ hộ tịch và lưu sổ hộ tịch
- Điều 72. Lưu trữ giấy tờ hộ tịch
- Điều 73. Số liệu thống kê hộ tịch
- Điều 74. Lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch; báo cáo số liệu thống kê hộ tịch tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam
- Chương 7: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH, CÁN BỘ TƯ PHÁP HỘ TỊCH
- MỤC 1: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH
- Điều 75. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong quản lý nhà nước về hộ tịch
- Điều 76. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao trong quản lý nhà nước về hộ tịch
- Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước về hộ tịch
- Điều 78. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong quản lý nhà nước về hộ tịch
- Điều 79. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý nhà nước về hộ tịch
- Điều 80. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 11/2008/TTLT-BTP-BNG có hiệu lực từ ngày 01/03/2009
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 06/2012/TTLT-BTP-BNG có hiệu lực từ ngày 03/08/2012 - MỤC 2: CÁN BỘ TƯ PHÁP HỘ TỊCH
- Điều 81. Cán bộ Tư pháp hộ tịch
- Điều 82. Nhiệm vụ của cán bộ Tư pháp hộ tịch trong đăng ký và quản lý hộ tịch
- Điều 83. Những việc cán bộ Tư pháp hộ tịch không được làm
- Chương 8: GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Mục 1: KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
- Điều 84. Quyền khiếu nại của cá nhân, tổ chức liên quan đến việc đăng ký và quản lý hộ tịch
- Điều 85. Giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 86. Giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều 87. Giải quyết khiếu nại của Giám đốc Sở Tư pháp
- Điều 88. Giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 89. Giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
- MỤC 2: TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
- Điều 90. Quyền tố cáo của công dân đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong đăng ký và quản lý hộ tịch
- Điều 91. Tiếp nhận tố cáo
- Điều 92. Thẩm quyền giải quyết tố cáo
- Điều 93. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
- MỤC 3: XỬ LÝ VI PHẠM TRONG ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ TỊCH
- Điều 94. Xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức có thẩm quyền đăng ký và quản lý hộ tịch
- Điều 95. Xử lý vi phạm đối với người yêu cầu đăng ký hộ tịch
- Chương 9: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
- Điều 96. Áp dụng Nghị định trong một số trường hợp đặc biệt
- Điều 97. Áp dụng Nghị định đối với việc đăng ký và quản lý hộ tịch ở các huyện đảo
- Điều 98. Hiệu lực thi hành
- Điều 99. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ Về việc đăng ký và quản lý hộ tịch (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 158/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 27-12-2005
- Ngày có hiệu lực: 01-04-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-04-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 08-05-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-04-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 08-05-2011
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2016
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3562 ngày (9 năm 9 tháng 7 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2016
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh