- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT KHOÁNG SẢN VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KHOÁNG SẢN
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Chương II QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN
- Điều 3. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Điều này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 07/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/03/2009
- Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản của Bộ Công nghiệp và Bộ Xây dựng
- Điều 5. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản
- Điều 6. Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Ủy ban nhân dân các cấp
- Chương III ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
- Điều 7. Hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản
- Điều 8. Quản lý hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản
- Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức làm công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản
- Điều 10. Lưu trữ kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản
- Chương IV QUY HOẠCH KHOÁNG SẢN
- Điều 11. Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản
- Điều 12. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản
- Chương V KHOÁNG SẢN QUÝ, HIẾM, ĐẶC BIỆT VÀ ĐỘC HẠI
- Điều 13. Khoáng sản quý, hiếm
- Điều 14. Khoáng sản đặc biệt và độc hại
- Chương VI KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG
- Điều 15. Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
- Điều 16. Danh mục khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
- Chương VII TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
- Điều 17. Phạm vi hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân
- Điều 18. Điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản
- Điều 19. Tiêu chuẩn Giám đốc điều hành mỏ
- Chương VIII KHU VỰC, DIỆN TÍCH HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Chương này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 07/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/03/2009
- Điều 20. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản
- Điều 21. Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
- Điều 22. Khu vực hạn chế hoạt động khoáng sản
- Điều 23. Khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 07/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/03/2009
- Điều 24. Diện tích khu vực khảo sát khoáng sản
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 4 Nghị định 38/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/07/2011
- Điều 25. Diện tích khu vực thăm dò khoáng sản
- Điều 26. Diện tích khu vực khai thác khoáng sản
- Điều 27. Diện tích khu vực khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong trường hợp không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng sản
- Chương IX TÀI CHÍNH VÀ QUYỀN TÀI SẢN TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
- Điều 28. Lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 155/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/11/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 184/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/10/2009 - Điều 29. Lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 155/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/11/2010
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 184/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/10/2009 - Điều 30. Đặt cọc thăm dò khoáng sản
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 4 Nghị định 38/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/07/2011
- Điều 31. Sử dụng thông tin về kết quả khảo sát, thăm dò khoáng sản bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
- Điều 32. Sử dụng thông tin về kết quả khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản bằng nguồn vốn của tổ chức, cá nhân
- Điều 33. Sử dụng đất trong trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế quyền khai thác, chế biến khoáng sản
- Điều 34. Quyền sở hữu tài sản khi giấy phép thăm dò hoặc khai thác, chấm dứt hiệu lực
- Điều 35. Ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 71/2008/QĐ-TTG có hiệu lực từ ngày 26/06/2008
- Điều 36. Trích nguồn thu ngân sách từ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản để lại cho địa phương
- Điều 37. Đầu tư của Nhà nước đối với công tác thăm dò khoáng sản
- Chương X THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN, BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
- Điều 38. Thẩm định đề án khảo sát, thăm dò khoáng sản
Điều này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 01/2006/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 18/02/2006
- Điều 39. Thẩm định và phê duyệt báo cáo thăm dò khoáng sản
- Điều 40. Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư khai thác khoáng sản
- Điều 41. Thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ
- Điều 42. Báo cáo về hoạt động khoáng sản
- Điều 43. Đề án đóng cửa mỏ
- Chương XI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
- Điều 44. Căn cứ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản
- Điều 45. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc phối hợp thẩm định cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Nghị định 07/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/03/2009
- Điều 46. Cấp giấy phép đầu tư hoạt động khoáng sản cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh có bên nước ngoài
- Điều 47. Thời hạn giấy phép chế biến khoáng sản
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 4 Nghị định 38/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/07/2011
- Điều 48. Gia hạn giấy phép khảo sát khoáng sản
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 4 Nghị định 38/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/07/2011
- Điều 49. Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản
- Điều 50. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
- Điều 51. Gia hạn giấy phép chế biến khoáng sản
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 4 Nghị định 38/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/07/2011
- Điều 52. Trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản hoặc trả lại từng phần diện tích hoạt động khoáng sản
- Điều 53. Chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác,
- Điều 54. Thừa kế quyền thăm dò, khai thác
- Điều 55. Thời hạn khắc phục vi phạm trong khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản
- Điều 56. Thu hồi giấy phép chế biến khoáng sản
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 4 Nghị định 38/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/07/2011
- Điều 57. Chấm dứt hiệu lực giấy phép chế biến khoáng sản
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 4 Nghị định 38/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/07/2011
- Điều 58. Sử dụng đất trong hoạt động khoáng sản
- Chương XII TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN, THẨM ĐỊNH VÀ XÉT DUYỆT TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN
- Điều 59. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 4 Nghị định 38/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/07/2011
- Điều 60. Hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 3 Nghị định 38/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/07/2011
- Điều 61. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 3 Nghị định 38/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/07/2011
- Điều 62. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép chế biến khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 4 Nghị định 38/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/07/2011
- Điều 63. Trình tự thực hiện việc cấp giấy phép
- Điều 64. Hồ sơ thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản
- Điều 65. Trình tự thực hiện việc thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản
- Chương XIII KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN
- Điều 66. Diện tích khu vực khai thác tận thu khoáng sản
- Điều 67. Gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
- Điều 68. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
- Chương XIV THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
- Điều 69. Thanh tra khoáng sản
- Điều 70. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Chương XV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 71. Hiệu lực thi hành
- Điều 72. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan
Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Khoáng sản và Luật Khoáng sản sửa đổi (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 160/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 27-12-2005
- Ngày có hiệu lực: 21-01-2006
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 08-03-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 20-07-2011
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 25-04-2012
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2286 ngày (6 năm 3 tháng 6 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 25-04-2012
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh