- NGHỊ ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Chế độ tài chính đối với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được hướng dẫn bởi Thông tư 62/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/7/2006
Chế độ tài chính đối với Quỹ tín dụng nhân dân trung ương được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 28/7/2006 - Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Nguyên tắc quản lý tài chính
- Điều 3. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (hoÆc Giám đốc) của tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước các cơ quan quản lý Nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán của các tổ chức tín dụng.
- Điều 4. Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính đối với các tổ chức tín dụng, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
- Chương 2: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN
- Điều 5. Vốn hoạt động của tổ chức tín dụng bao gồm:
- Điều 6. Trong quá trình hoạt động, tổ chức tín dụng phải đảm bảo duy trì mức vốn điều lệ thực có không thấp hơn mức vốn pháp định do Chính phủ quy định cho từng loại hình tổ chức tín dụng. Khi có sự thay đổi vốn điều lệ, tổ chức tín dụng phải công bố công khai số vốn điều lệ mới.
- Điều 7. Sử dụng vốn, tài sản
- Điều 8. Góp vốn, mua cổ phần
- Điều 9. Bảo đảm an toàn vốn
- Điều 10. Kiểm kê, đánh giá lại tài sản
- Điều 11. Khấu hao tài sản cố định
- Điều 12. Xử lý tổn thất về tài sản
- Điều 13. Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 8.1 Khoản 8 Mục 1 Chương 2 Thông tư 12/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 28/3/2006
Nội dung "Đối với tài sản tổ chức tín dụng đi thuê, nhận cầm cố, nhận thế chấp, nhận bảo quản" được hướng dẫn bởi Khoản 9 Mục 1 Chương 2 Thông tư 12/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 28/3/2006 - Điều 14. Nhượng bán tài sản
- Điều 15. Thanh lý tài sản
- Chương 3: DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
- Điều 16. Doanh thu
- Điều 17. Chi phí
- Điều 18. Tổ chức tín dụng không được hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh các khoản sau:
- Điều 19. Các hoạt động kinh tế phải được phản ánh trên sổ sách và báo cáo quyết toán bằng đồng Việt Nam.
- Điều 20. Tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán doanh thu, chi phí đúng chế độ quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các khoản thu, chi và thực hiện các quy định về chế độ hoá đơn, chứng từ kế toán.
- Chương 4: LỢI NHUẬN VÀ TRÍCH LẬP CÁC QUỸ
- Điều 21. Lợi nhuận thực hiện
- Điều 22. Phân phối lợi nhuận đối với các tổ chức tín dụng 100% vốn Nhà nước:
- Điều 23. Phân phối lợi nhuận đối với các tổ chức tín dụng khác:
- Điều 24. Nguyên tắc sử dụng các quỹ:
- Chương 5: CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ VÀ KIỂM TOÁN
- Điều 25. Kế toán, thống kê
- Điều 26. Báo cáo tài chính
- Điều 27. Kiểm toán
- Điều 28. Công khai báo cáo tài chính
- Điều 29. Quy chế tài chính
- Chương 6: TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TỔNG GIÁM ĐỐC, GIÁM ĐỐC CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
- Điều 30. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng
- Điều 31. Trách nhiệm của Tổng giám đốc (hoÆc Giám đốc) tổ chức tín dụng
- Chương 7: KẾ HOẠCH VÀ KIỂM TRA, THANH TRA TÀI CHÍNH
- Điều 32. Kế hoạch tài chính
- Điều 33. Bộ Tài chính thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính của các tổ chức tín dụng.
- Chương 8: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 34. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế Nghị định số 166/1999/NĐ-CP ngày 19 th¸ng11 n¨m 1999của Chính phủ.
- Điều 35. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Nghị định số 146/2005/NĐ-CP ngày 23/11/2005 của Chính phủ Về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 146/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 23-11-2005
- Ngày có hiệu lực: 16-12-2005
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-09-2012
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2465 ngày (6 năm 9 tháng 5 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-09-2012
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh