- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 120/2005/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 2005 QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC CẠNH TRANH
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh
- Điều 4. Các hình thức xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh
- Điều 5. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh
- Điều 6. Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh gây ra
- Điều 7. Căn cứ xác định mức độ xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh
- Điều 8. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
- Điều 9. Thời hiệu khiếu nại vụ việc cạnh tranh, thời hiệu ra quyết định điều tra trong trường hợp cơ quan quản lý cạnh tranh phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh
- Chương 2: HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH, HÌNH THỨC VÀ MỨC ĐỘ XỬ LÝ
- MỤC 1: HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THOẢ THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH
- Điều 10. Hành vi thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
- Điều 11. Hành vi thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- Điều 12. Hành vi thoả thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hoá, dịch vụ
- Điều 13. Hành vi thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư
- Điều 14. Hành vi thỏa thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng
- Điều 15. Hành vi thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh
- Điều 16. Hành vi thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thỏa thuận
- Điều 17. Hành vi thông đồng để một hoặc các bên của thỏa thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- MỤC 2: HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ LẠM DỤNG VỊ TRÍ THỐNG LĨNH THỊ TRƯỜNG, LẠM DỤNG VỊ TRÍ ĐỘC QUYỀN
- Điều 18. Hành vi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh
- Điều 19. Hành vi áp đặt giá mua, giá bán hàng hoá, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng
- Điều 20. Hành vi hạn chế sản xuất, phân phối hàng hoá, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây thiệt hại cho khách hàng
- Điều 21. Hành vi áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳng trong cạnh tranh
- Điều 22. Hành vi áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác ký kết hợp đồng mua, bán hàng hoá, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của
- Điều 23. Hành vi ngăn cản việc tham gia thị trường của những đối thủ cạnh tranh mới
- Điều 24. Hành vi lạm dụng vị trí độc quyền
- MỤC 3: HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TẬP TRUNG KINH TẾ
- Điều 25. Hành vi sáp nhập doanh nghiệp bị cấm
- Điều 26. Hành vi hợp nhất doanh nghiệp bị cấm
- Điều 27. Hành vi mua lại doanh nghiệp bị cấm
- Điều 28. Hành vi liên doanh giữa các doanh nghiệp bị cấm
- Điều 29. Hành vi không thông báo về tập trung kinh tế
- MỤC 4: HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH
- Điều 30. Hành vi chỉ dẫn gây nhầm lẫn
- Điều 31. Hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh
- Điều 32. Hành vi ép buộc trong kinh doanh
- Điều 33. Hành vi gièm pha doanh nghiệp khác
- Điều 34. Hành vi gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác
- Điều 35. Hành vi quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh
- Điều 36. Hành vi khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh
- Điều 37. Hành vi phân biệt đối xử của hiệp hội
- Điều 38. Hành vi bán hàng đa cấp bất chính
- MỤC 5: HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH KHÁC
- Điều 39. Hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin, tài liệu
- Điều 40. Hành vi vi phạm các quy định khác liên quan đến quá trình điều tra và xử lý vụ việc cạnh tranh
- Điều 41. Hành vi thoả thuận hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế trước khi có quyết định cho hưởng miễn trừ của cơ quan có thẩm quyền
- Chương 3: THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH
- MỤC 1: THẨM QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH
- Điều 42. Thẩm quyền của cơ quan quản lý cạnh tranh và Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh
- Điều 43. Thẩm quyền của Hội đồng cạnh tranh, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh
- Điều 44. Thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh
- Điều 45. Thẩm quyền của các cơ quan khác
- MỤC 2: THỦ TỤC XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH
- Điều 46. Thủ tục xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh
- Điều 47. Thủ tục xử lý hành vi vi phạm quy định về kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh và cạnh tranh không lành mạnh
- Điều 48. Thủ tục áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn hành chính
- Điều 49. Lập biên bản về hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
- Điều 50. Thời hạn ra quyết định xử lý vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
- Điều 51. Quyết định xử lý vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
- Điều 52. Chuyển hồ sơ trong trường hợp vụ việc cạnh tranh có dấu hiệu tội phạm
- MỤC 3: THỦ TỤC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH, QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VI PHẠM QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH KHÁC
- Điều 53. Chấp hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định xử lý vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
- Điều 54. Nơi nộp tiền phạt
- Điều 55. Cưỡng chế thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
- Điều 56. Cưỡng chế thi hành quyết định xử lý vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác
- Chương 4: GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
- Điều 57. Khiếu nại, tố cáo
- Điều 58. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, cơ quan quản lý cạnh tranh
- Điều 59. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử lý vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác, quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính
- Điều 60. Giải quyết tố cáo
- Điều 61. Khởi kiện hành chính
- Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 62. Hiệu lực thi hành
- Điều 63. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 120/2005/NĐ-CP ngày 30/09/2005 của Chính phủ Về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 120/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 30-09-2005
- Ngày có hiệu lực: 25-10-2005
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-09-2014
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3247 ngày (8 năm 10 tháng 27 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-09-2014
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
29/2009/DS-GĐT Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 5719
- 169
Đòi bồi thường thiệt hại do hành vị cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến sở hữu công nghiệp
Tại đơn khởi kiện đề tháng 9/2004, được sửa đổi ngày 14/4/2005 và các lời trình bày trong quá trình tham gia tố tụng, đại diện NĐ_Công ty GERNAI trình bày: Nhãn hiệu thuốc tránh thai khẩn cấp POSTINOR của NĐ_Công ty GERNAI đã được đăng ký quốc tế từ năm 1978 theo Thỏa ước Madrid và sản phẩm đã được giới thiệu tại thị trường Việt Nam từ năm 1992; đến năm 1995 thì được Cục quản lý Dược Bộ Y tế cấp Giấy phép đăng ký số VN 0690-95. Đầu năm 2003, NĐ_Công ty GERNAI đã thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam và chính thức đăng ký nhãn hiệu thuốc POSTINOR, được Cục sở hữu công nghiệp Bộ Khoa học Công nghệ Việt Nam xác nhận tên thuốc POSTINOR đã đăng ký quốc tế theo Thỏa ước Madrid và được gia hạn lại từ năm 1998. Từ đó, doanh thu của NĐ_Công ty GERNAI trên thị trường Việt Nam về loại sản phẩm này năm sau luôn cao hơn năm trước.
29/2009/DS-GĐT Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 5936
- 165
Tại đơn khởi kiện đề tháng 9/2004, được sửa đổi ngày 14/4/2005 và các lời trình bày trong quá trình tham gia tố tụng, đại diện NĐ_Công ty GERNAI trình bày: Nhãn hiệu thuốc tránh thai khẩn cấp POSTINOR của NĐ_Công ty GERNAI đã được đăng ký quốc tế từ năm 1978 theo Thỏa ước Madrid và sản phẩm đã được giới thiệu tại thị trường Việt Nam từ năm 1992; đến năm 1995 thì được Cục quản lý Dược Bộ Y tế cấp Giấy phép đăng ký số VN 0690-95. Đầu năm 2003, NĐ_Công ty GERNAI đã thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam và chính thức đăng ký nhãn hiệu thuốc POSTINOR, được Cục sở hữu công nghiệp Bộ Khoa học Công nghệ Việt Nam xác nhận tên thuốc POSTINOR đã đăng ký quốc tế theo Thỏa ước Madrid và được gia hạn lại từ năm 1998. Từ đó, doanh thu của NĐ_Công ty GERNAI trên thị trường Việt Nam về loại sản phẩm này năm sau luôn cao hơn năm trước.
Tiếng anh