- NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT THANH TRA VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Vai trò của Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện thành viên Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Chương II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
- MỤC 1. TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
- Điều 6. Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 7. Số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 8. Bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 9. Công nhận Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 10. Bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban Thanh tra nhân dân và bầu thành viên thay thế
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân
- MỤC 2. HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
- Điều 12. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 13. Phạm vi giám sát của Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 14. Phương thức thực hiện quyền giám sát của Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 15. Hoạt động giám sát của Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 16. Hoạt động xác minh của Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 17. Lề lối làm việc của Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 18. Trách nhiệm của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn
- Điều 19. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
- Điều 20. Trách nhiệm của Thanh tra cấp huyện
- Điều 21. Kinh phí và chế độ tài chính của Ban Thanh tra nhân dân
- Chương III TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- MỤC 1. TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- Điều 22. Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 23. Số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 24. Bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 25. Công nhận Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 26. Bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban Thanh tra nhân dân và bầu thành viên thay thế
- Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân
- MỤC 2. HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN Ở CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- Điều 28. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 29. Phạm vi giám sát của Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 30. Phương thức thực hiện quyền giám sát của Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 31. Hoạt động giám sát của Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 32. Hoạt động xác minh của Ban Thanh tra nhân dân
- Điều 33. Lề lối làm việc của Ban Thanh tra nhân dân
- MỤC 3. TRÁCH NHIỆM CỦA BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC
- Điều 34. Trách nhiệm của Ban Chấp hành công đoàn
- Điều 35. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước
- Điều 36. Trách nhiệm của các cơ quan thanh tra nhà nước
- Điều 37. Kinh phí và chế độ tài chính của Ban Thanh tra nhân dân
- MỤC 3: TRÁCH NHIỆM CỦA BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC
- Chương IV KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 38. Khen thưởng
- Điều 39. Xử lý vi phạm
- Chương V ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
- Điều 40. Hiệu lực thi hành
- Điều 41. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 99/2005/NĐ-CP ngày 28/07/2005 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 99/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 28-07-2005
- Ngày có hiệu lực: 23-08-2005
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-02-2017
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4180 ngày (11 năm 5 tháng 15 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-02-2017
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh