- NGHỊ ĐỊNH VỀ GIAO, BÁN, KHOÁN KINH DOANH, CHO THUÊ CÔNG TY NHÀ NƯỚC
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Mục tiêu, yêu cầu của việc giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước
- Điều 2. Đối tượng công ty nhà nước được giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê và điều kiện áp dụng
- Điều 3. Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Điều 4. Đối tượng được giao, mua, nhận khoán kinh doanh, thuê công ty, bộ phận của công ty
- Điều 5. Nguyên tắc trong giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty
- Điều 6. Quản lý và sử dụng số tiền bán, cho thuê công ty
- Điều 7. Chi phí cho việc tổ chức giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 109/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/01/2006
- Điều 8. Chuyển đổi giữa các hình thức khoán kinh doanh, cho thuê, bán, giao công ty
- Điều 9. Bảo hộ của Nhà nước
- Chương 2: GIAO CÔNG TY CHO TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG
- Điều 10. Điều kiện giao công ty cho tập thể người lao động
- Điều 11. Nguyên tắc xử lý tài sản, tài chính và nợ khi giao công ty
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục III Thông tư 109/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/01/2006
- Điều 12. Trình tự, thủ tục giao công ty
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục III Thông tư 109/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/01/2006
- Điều 13. Quyền sở hữu đối với doanh nghiệp sau khi giao
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục III Thông tư 109/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/01/2006
- Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận giao công ty
- Chương 3: BÁN CÔNG TY NHÀ NƯỚC
- Điều 15. Thông báo quyết định phê duyệt bán và đăng ký mua công ty, bộ phận của công ty
- Điều 16. Tổ chức bán công ty, bộ phận của công ty theo phương thức đấu thầu
- Điều 17. Tổ chức bán công ty, bộ phận của công ty theo phương thức đấu giá
- Điều 18. Tổ chức bán công ty, bộ phận của công ty theo phương thức trực tiếp
- Điều 19. Trách nhiệm của công ty bán toàn bộ công ty hoặc bán bộ phận của công ty
- Điều 20. Nguyên tắc xử lý tài sản và tài chính khi bán công ty, bộ phận của công ty
- Điều 21. Nguyên tắc xử lý các khoản nợ của công ty, bộ phận của công ty
- Điều 22. Nguyên tắc giải quyết lao động và cán bộ quản lý
- Điều 23. Nguyên tắc xác định giá bán công ty, bộ phận của công ty
- Điều 24. Phê duyệt phương án bán, giá bán, ký kết hợp đồng và ra quyết định bán công ty, bộ phận của công ty
- Điều 25. Thanh toán tiền đặt cọc và bàn giao công ty, bộ phận của công ty
- Điều 26. Thanh toán tiền mua công ty, bộ phận của công ty
- Điều 27. Đăng ký kinh doanh đối với công ty, bộ phận của công ty sau khi bán
- Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của người mua công ty, bộ phận của công ty
- Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài tham gia mua công ty nhà nước
- Điều 30. Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện cam kết hợp đồng
- Chương 4: KHOÁN KINH DOANH VÀ CHO THUÊ CÔNG TY
- MỤC 1: KHOÁN KINH DOANH
- Điều 31. Nội dung, các chỉ tiêu và điều kiện khoán kinh doanh
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục V Thông tư 109/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/01/2006
- Điều 32. Đấu thầu nhận khoán hoặc tổ chức nhận khoán theo phương thức thoả thuận trực tiếp
- Điều 33. Hợp đồng khoán kinh doanh
- Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của người nhận khoán
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục V Thông tư 109/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/01/2006
- Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của người quyết định khoán kinh doanh
- MỤC 2: CHO THUÊ CÔNG TY
- Điều 36. Các hình thức thuê công ty, thông báo quyết định cho thuê và đăng ký nhận thuê công ty
- Điều 37. Tổ chức cho thuê công ty theo phương thức đấu thầu
- Điều 38. Tổ chức cho thuê công ty theo phương thức trực tiếp
- Điều 39. Trách nhiệm của công ty nhà nước cho thuê
- Điều 40. Nguyên tắc xử lý tài sản, tài chính của công ty khi cho thuê
- Điều 41. Giải quyết lao động khi cho thuê công ty
- Điều 42. Nguyên tắc xác định giá cho thuê công ty
- Điều 43. Quyết định cho thuê công ty
- Điều 44. Hợp đồng thuê công ty
- Điều 45. Thanh toán tiền đặt cọc và bàn giao công ty
- Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của người thuê công ty
- Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của người quyết định cho thuê công ty và người ký hợp đồng cho thuê công ty
- Điều 48. Kết thúc hợp đồng thuê công ty
- Chương 5: NHỮNG ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÔNG TY VÀ NGƯỜI ĐƯỢC GIAO, MUA, THUÊ CÔNG TY VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
- Điều 49. Ưu đãi đối với công ty giao, bán, cho thuê
- Điều 50. Ưu đãi đối với người mua là tập thể người lao động trong công ty
- Điều 51. Ưu đãi đối với người mua không phải là tập thể người lao động
- Điều 52. Ưu đãi đối với người mua trả tiền ngay
- Điều 53. Chính sách đối với người lao động ra khỏi công ty
- Chương 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIAO, BÁN, KHOÁN KINH DOANH, CHO THUÊ CÔNG TY NHÀ NƯỚC
- Điều 54. Thẩm quyền quyết định giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty
- Điều 55. Trách nhiệm tổ chức việc giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước
- Điều 56. Nhiệm vụ của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp trong tổ chức giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty
- Điều 57. Trách nhiệm của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp
- Điều 58. Thẩm quyền phê duyệt phương án giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp
- Điều 59. Thẩm quyền ký kết hợp đồng giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp
- Điều 60. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và theo dõi thực hiện hợp đồng giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty
- Điều 61. Công bố và đăng ký nhận mua, khoán kinh doanh, thuê công ty
- Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 62. Hiệu lực thi hành
- Điều 63. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị định số 80/2005/NĐ-CP ngày 22/06/2005 của Chính phủ Về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 80/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 22-06-2005
- Ngày có hiệu lực: 18-07-2005
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 07-11-2008
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1208 ngày (3 năm 3 tháng 23 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 07-11-2008
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh