- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 66/2005/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 5 NĂM 2005 VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO NGƯỜI VÀ TÀU CÁ HOẠT ĐỘNG THUỶ SẢN
- Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích thuật ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc đảm bảo an toàn hoạt động cho người và tàu cá
- Chương 2: TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TÀU, THUYỀN TRƯỞNG VÀ THUYỀN VIÊN TÀU CÁ TRONG VIỆC ĐẢM BẢO AN TOÀN
- Điều 5. Đối với chủ tàu cá
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Mục I Thông tư 02/2007/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 07/9/2007
- Điều 6. Đối với Thuyền trưởng và người lái tàu cá
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Mục I Thông tư 02/2007/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 07/9/2007
- Điều 7. Đối với thuyền viên
- Điều 8. Đối với người làm việc trên tàu cá
- Điều 9. Đảm bảo an toàn đối với tàu cá
- Chương 3: ĐĂNG KIỂM TÀU CÁ, ĐĂNG KÝ TÀU CÁ VÀ THUYỀN VIÊN
- Điều 10. Đăng kiểm tàu cá
- Điều 11. Đăng ký tàu cá
- Điều 12. Đăng ký thuyền viên
- Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong công tác đăng kiểm, đăng ký tàu cá và thuyền viên.
- Chương 4: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO NGƯỜI VÀ TÀU CÁ HOẠT ĐỘNG THUỶ SẢN
- Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Thuỷ sản
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục III Thông tư 02/2007/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 07/9/2007
- Điều 15. Trách nhiệm của các Bộ, ngành có liên quan
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục III Thông tư 02/2007/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 07/9/2007
- Điều 16. Trách nhiệm cuả Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục III Thông tư 02/2007/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 07/9/2007
- Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 17. Hiệu lực thi hành
- Điều 18. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/05/2005 của Chính phủ Về bảo đảm an toàn cho người và tàu đánh cá hoạt động thuỷ sản (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 66/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 19-05-2005
- Ngày có hiệu lực: 12-06-2005
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 25-04-2019
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 5065 ngày (13 năm 10 tháng 20 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 25-04-2019
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh