- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN NGƯ
- Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 01/2007/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 23/02/2007
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Mục tiêu của khuyến nông, khuyến ngư
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động khuyến nông, khuyến ngư
- Chương 2: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN NGƯ
Phương thức hoạt động Khuyến nông được hướng dẫn bởi Mục II Phần 2 Thông tư 60/2005/TT-BNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005
Quy định phân loại hoạt động khuyến ngư được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 01/2007/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 23/02/2007 - Điều 4. Thông tin, tuyên truyền
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục I Phần 2 Thông tư 60/2005/TT-BNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Tiết 1.1 Khoản 1 Mục II Thông tư 01/2007/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 23/02/2007 - Điều 5. Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục I Phần 2 Thông tư 60/2005/TT-BNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Tiết 1.2 Khoản 1 Mục II Thông tư 01/2007/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 23/02/2007 - Điều 6. Xây dựng mô hình và chuyển giao khoa học công nghệ
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I Phần 2 Thông tư 60/2005/TT-BNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Tiết 1.3 Khoản 1 Mục II Thông tư 01/2007/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 23/02/2007 - Điều 7. Tư vấn và dịch vụ
- Điều 8. Hợp tác quốc tế về khuyến nông, khuyến ngư
- Chương 3: TỔ CHỨC KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN NGƯ
- Điều 9. Tổ chức khuyến nông, khuyến ngư trung ương
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục III Phần 2 Thông tư 60/2005/TT-BNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005
Điều này được hướng dẫn bởi Tiết 3.1 Khoản 3 Mục II Thông tư 01/2007/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 23/02/2007 - Điều 10. Tổ chức khuyến nông, khuyến ngư địa phương
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3, 4 Mục III Phần 2 Thông tư 60/2005/TT-BNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005
Điều này được hướng dẫn bởi các Tiết 3.2, 3.3, 3.4 Khoản 3 Mục II Thông tư 01/2007/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 23/02/2007 - Điều 11. Tổ chức khuyến nông, khuyến ngư cơ sở
- Điều 12. Tổ chức khuyến nông, khuyến ngư khác
- Chương 4: KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN NGƯ
- Điều 13. Nguồn kinh phí khuyến nông, khuyến ngư
- Điều 14. Sử dụng kinh phí khuyến nông, khuyến ngư
- Điều 15. Quản lý kinh phí khuyến nông, khuyến ngư trung ương và địa phương
- Điều 16. Chính sách hỗ trợ người sản xuất
- Điều 17. Chính sách đối với người hoạt động khuyến nông, khuyến ngư
- Chương 5: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Trách nhiệm tổ chức thực hiện tại Chương này được hướng dẫn bởi Phần 3 Thông tư 60/2005/TT-BNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2005
Trách nhiệm tổ chức thực hiện tại Chương này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 01/2007/TT-BTS có hiệu lực từ ngày 23/02/2007 - Điều 18. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
- Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Điều 20. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Điều 21. Khiếu nại, tố cáo
- Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 22. Hiệu lực thi hành
- Điều 23. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/04/2005 của Chính phủ Về khuyến nông, khuyến ngư (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 56/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 26-04-2005
- Ngày có hiệu lực: 18-05-2005
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-03-2010
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1748 ngày (4 năm 9 tháng 18 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-03-2010
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh