- NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 35/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 VỀ VIỆC XỬ LÝ KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức tại Nghị định này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 25 Nghị định 34/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/07/2011
Quy định về xử lý kỷ luật đối với viên chức tại Nghị định này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 40 Nghị định 27/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/05/2012
Nội dung liên quan đến xử lý cán bộ quy định tại Nghị định này bị bãi bỏ bởi Điểm d Khoản 2 Điều 44 Nghị định 112/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/09/2020 - Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 03/2006/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 11/03/2006
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
- Điều 2. Các trường hợp bị xử lý kỷ luật
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục I Thông tư 03/2006/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 11/03/2006
- Điều 3. Những trường hợp chưa xem xét kỷ luật đối với cán bộ, công chức
- Điều 4. Những trường hợp không áp dụng các hình thức kỷ luật quy định tại Nghị định này
- Điều 5. Các nguyên tắc xem xét xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
- Điều 6. Khiếu nại, khởi kiện
- Điều 7. Giải quyết các kết luận khiếu nại
- Chương 2: XỬ LÝ KỶ LUẬT
Mục này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục II Thông tư 03/2006/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 11/03/2006
Nội dung về "Xếp ngạch, bậc lương đối với cán bộ, công chức bị kỷ luật hạ bậc lương, hạ ngạch" được hướng dẫn bởi Khoản 10 Mục 1 Thông tư 03/2006/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 11/03/2006 - MỤC 1: HÌNH THỨC VÀ THỜI HIỆU XỬ LÝ KỶ LUẬT
- Điều 8. Hình thức kỷ luật
- Điều 9. Thời hiệu xử lý kỷ luật
- Điều 10. Tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật
- Điều 11. Hội đồng kỷ luật
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Thông tư 03/2006/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 11/03/2006
- Điều 12. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật
- Điều 13. Các thành phần được mời tham dự họp Hội đồng kỷ luật
- Điều 14. Thư ký Hội đồng kỷ luật
- MỤC 3: QUY TRÌNH XEM XÉT XỬ LÝ KỶ LUẬT
Mục này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục II Thông tư 03/2006/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 11/03/2006
- Điều 15. Công tác chuẩn bị họp Hội đồng kỷ luật
- Điều 16. Trình tự họp Hội đồng kỷ luật
- Điều 17. Thời hạn và trách nhiệm ra quyết định kỷ luật
- Điều 18. Quản lý hồ sơ kỷ luật
- Điều 19. Trường hợp đặc biệt
- MỤC 4: ÁP DỤNG HÌNH THỨC KỶ LUẬT
- Điều 20. Hình thức khiển trách
- Điều 21. Hình thức cảnh cáo
- Điều 22. Hình thức hạ bậc lương
- Điều 23. Hình thức hạ ngạch
- Điều 24. Hình thức cách chức
- Điều 25. Hình thức buộc thôi việc
- MỤC 5: CHẤM DỨT HIỆU LỰC CỦA QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT VÀ CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC BỊ KỶ LUẬT
- Điều 26. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Mục II Thông tư 03/2006/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 11/03/2006
- Điều 27. Các quy định liên quan đến cán bộ, công chức bị kỷ luật (trừ trường hợp bị buộc thôi việc)
- Điều 28. Quy định liên quan đến cán bộ, công chức bị kỷ luật buộc thôi việc
- Điều 29. Quy định đối với cán bộ, công chức bị kỷ luật oan, sai
- Chương 3: THẨM QUYỀN XỬ LÝ KỶ LUẬT
- MỤC 1: ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
- Điều 30. Trường hợp người vi phạm là cán bộ, công chức lãnh đạo
- Điều 31. Trường hợp người vi phạm là cán bộ, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo
- MỤC 2: ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC
- Điều 32. Trường hợp người vi phạm là cán bộ, công chức lãnh đạo
- Điều 33. Trường hợp người vi phạm là cán bộ, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo
- Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 34. Hiệu lực thi hành
- Điều 35. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện
- Điều 36. Trách nhiệm thi hành
Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 của Chính phủ Về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
- Số hiệu văn bản: 35/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Cơ quan ban hành: Chính phủ
- Ngày ban hành: 17-03-2005
- Ngày có hiệu lực: 06-04-2005
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 25-05-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 05-07-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 25-05-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 05-07-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 20-09-2020
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
31/2012/HC-PT Phúc thẩm Hành chính
- 1394
- 23
166/2014/DS-GĐT: Tranh chấp tài sản sau ly hôn Giám đốc thẩm Dân sự - Hôn nhân gia đình - Đất đai - Thừa kế
- 1542
- 6
Theo đơn khởi kiện ngày 22/4/2006 nguyên đơn bà NĐ_Nguyễn Thị Danh trình bày: Bà NĐ_Danh và ông BĐ_Nguyễn Văn Thứ cưới nhau năm 1981. Thời gian chung sống có được 03 người con chung gồm: Anh LQ_Nguyễn Văn Kha, sinh năm 1985; Chị Nguyễn Thị Hiểu, sinh năm 1986 và anh LQ_Nguyễn Văn Lâm, sinh năm 1988. Ông BĐ_Thứ đã có vợ khác và thường xuyên đánh đập bà, ông BĐ_Thứ bỏ nhà đi khoảng 03-04 năm nay, bà xin được ly hôn và yêu cầu được chia đều toàn bộ tài sản chung. Tài sản chung của vợ chồng gồm có 22 công đất, ông BĐ_Thứ chia cho 2 đứa con riêng 10 công, còn lại 12 công và 3600m2 đất ở bà yêu cầu được giữ lại để nuôi con.
Tiếng anh